Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐKT dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế có dạng ra sao?

16:30 | 11/07/2026
Hiện nay, tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐKT dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐKT dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế có dạng ra sao?
  2. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế như thế nào?
  3. Phân nhóm người nộp thuế theo những tiêu chí nào?

Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐKT dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế có dạng ra sao?

Hiện nay, tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐKT dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế được quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Dưới đây là Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐKT dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế có dạng như sau:

Tải về >> Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐKT dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI

1. Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.

2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

3. Thông tin đăng ký thuế của cá nhân

* Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 3.1 đến 3.5 bên dưới:

3.1. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.

3.2. Số định danh cá nhân: Ghi số định danh của cá nhân đăng ký thuế.

Lưu ý: Cá nhân phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân của mình chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3.3. Điện thoại liên hệ: Ghi chính xác số điện thoại của cá nhân.

3.4. Email: Ghi chính xác địa chỉ email cá nhân.

3.5. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế đã được cấp trước đó.

* Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 3.1 đến 3.8 bên dưới:

3.1. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.

3.2. Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.

3.3. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.

3.4. Giấy tờ pháp lý: tích chọn 1 trong các loại giấy tờ hộ chiếu/giấy thông hành/CMND biên giới/Giấy tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực của cá nhân và ghi rõ số, ngày cấp, thông tin “nơi cấp” chỉ ghi tỉnh, thành phố cấp.

3.5. Địa chỉ thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân

3.6. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân (chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú).

3.7. Ghi số điện thoại của cá nhân đăng ký thuế

3.8. Ghi địa chỉ email của cá nhân đăng ký thuế (nếu có).

Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử.

* Phần người đăng ký thuế ký, ghi rõ họ tên: cá nhân đăng ký thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.

Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐKT dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế có dạng ra sao?

Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐKT dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Quản lý rủi ro trong quản lý thuế như thế nào?

Theo Điều 33 Luật Quản lý thuế 2025, quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:

- Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác, nợ thuế, khoản thu khác, hoàn thuế, khoản thu khác, kiểm tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các hoạt động nghiệp vụ khác.

- Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định kiểm tra thuế trong thực hiện thủ tục hải quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh theo quy định của pháp luật về hải quan.

- Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm việc thu thập, xử lý thông tin về thuế; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá, phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động quản lý thuế; tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

- Cơ quan quản lý thuế ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro và tự động hóa trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.

Phân nhóm người nộp thuế theo những tiêu chí nào?

Theo 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:

- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cho thuê lại lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công văn 515: Hoạt động sản xuất linh kiện điện tử không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động?

Ngày 31/3/2026, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã ban hành Công văn 515/CTL&BHXH-CSLĐ về việc hướng dẫn quy định pháp luật về cho thuê lại lao động. Theo đó, hoạt động sản xuất linh kiện điện tử không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động?

Bài viết mới nhất