Xe qua nhiều đời chủ, giờ chỉ có giấy đăng ký xe đứng tên người chủ đầu tiên thì có làm được thủ tục sang tên xe hay không?

Phạm Tiến Đạt 4,922 lượt xem
11:47 | 01/06/2023
Năm 2019 tôi có mua một xe gắn máy của bạn, xe đã qua nhiều đời chủ. Khi mua, tôi có viết giấy tay nhưng nay giấy mua bán xe bị mất. Bạn tôi cũng không còn giấy tờ mua bán xe với các chủ cũ. Hiện tôi chỉ có giấy đăng ký xe đứng tên người chủ đầu tiên. Qua báo đài, tôi được biết cho phép sang tên xe qua nhiều đời chủ. Vậy xin hỏi, tôi không có giấy mua bán thì có được sang tên xe để tôi đứng tên chính chủ hay không?
Nội dung chính
  1. Xe qua nhiều đời chủ, giờ chỉ có giấy đăng ký xe đứng tên người chủ đầu tiên thì có làm được thủ tục sang tên xe hay không?
  2. Khi làm thủ tục sang tên xe qua nhiều đời chủ thì cần xuất trình những giấy tờ gì?
  3. Sang tên xe qua nhiều đời chủ thì người đang sử dụng xe có được ủy quyền cho người khác thực hiện thay được không?

Xe qua nhiều đời chủ, giờ chỉ có giấy đăng ký xe đứng tên người chủ đầu tiên thì có làm được thủ tục sang tên xe hay không?

Theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định, người đang sử dụng xe trực tiếp đến đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên.

"1. Thủ tục, hồ sơ sang tên: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

b) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên: Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp giấy tờ sau:

a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;

c) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe)."

Theo đó, thì cho phép sang tên xe qua nhiều đời chủ khi có Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe và không bắt buộc phải có hợp đồng mua bán xe. Nên khi không còn giấy tờ mua bán xe với các chủ cũ thì vẫn cho phép thực hiện việc sang tên xe.

Tải về mẫu Giấy khai đăng ký xe mới nhất năm 2023: Tại Đây

Xe qua nhiều đời chủ, giờ chỉ có giấy đăng ký xe đứng tên người chủ đầu tiên thì có làm được thủ tục sang tên xe hay không?

Xe qua nhiều đời chủ, giờ chỉ có giấy đăng ký xe đứng tên người chủ đầu tiên thì có làm được thủ tục sang tên xe hay không?

Khi làm thủ tục sang tên xe qua nhiều đời chủ thì cần xuất trình những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về giấy tờ của chủ xe như sau:

"1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài:

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

b) Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

c) Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng)."

Theo đó, nếu chủ xe là người Việt Nam thì cần xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

Sang tên xe qua nhiều đời chủ thì người đang sử dụng xe có được ủy quyền cho người khác thực hiện thay được không?

Theo khoản 4 Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định như sau:

"4. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe:
a) Trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên;
b) Kê khai cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của xe, quá trình mua bán, giao nhận xe;
c) Khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật."

Theo đó, bắt buộc người đang sử dụng xe phải trực tiếp đến để làm thủ tục sang tên xe chứ không được phép ủy quyền.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.