Vận động viên cấp 2 thể thao thành tích cao được pháp luật quy định như thế nào? Để trở thành vận động viên cấp 2 thì cần những tiêu chuẩn nào?

Bùi Thị Thanh Sương 3,050 lượt xem
04:27 | 22/07/2023
Tôi có câu hỏi thắc mắc là theo quy định hiện nay thì vận động viên cấp 2 thể thao thành tích cao được pháp luật quy định như thế nào? Để trở thành vận động viên cấp 2 thì cần những tiêu chuẩn nào? Câu hỏi của anh Đăng Đông đến từ Đà Nẵng.
Nội dung chính
  1. Vận động viên cấp 2 thể thao thành tích cao được pháp luật quy định như thế nào?
  2. Để trở thành vận động viên cấp 2 thể thao thành tích cao thì cần những tiêu chuẩn nào?
  3. Để được xét phong đẳng cấp thành vận động viên cấp 2 thể thao thành tích cao môn Bowling thì cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Vận động viên cấp 2 thể thao thành tích cao được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BVHTTDL, có quy định về đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao như sau:

Đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao
Đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao gồm:
1. “Vận động viên kiện tướng”;
2. “Vận động viên cấp 1”;
3. “Vận động viên cấp 2”.

Theo quy định trên thì đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao chia thành 3 cấp bậc: thứ nhất là vận động viên kiện tướng, thứ hai là vận động viên cấp 1 và cuối cùng là vận động viên cấp 2.

Như vậy, thì vận động viên cấp 2 thể thao thành tích cao là vận động viên bận thấp nhất của đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao.

vận động viên

Vận động viên cấp 2 thể thao thành tích cao (Hình từ Internet)

Để trở thành vận động viên cấp 2 thể thao thành tích cao thì cần những tiêu chuẩn nào?

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BVHTTDL, có quy định về tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao như sau:

Tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao
1. Tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao gồm tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn chuyên môn.
2. Tiêu chuẩn chung:
a) Là công dân Việt Nam;
b) Có tư cách đạo đức tốt;
c) Không đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã được xóa án tích trong trường hợp bị kết tội theo bản án, quyết định của tòa án;
d) Không trong thời gian thi hành kỷ luật của liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia, cơ quan quản lý vận động viên.
3. Tiêu chuẩn chuyên môn:
a) Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao từng môn thể thao được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Vận động viên tham dự một trong các đại hội thể thao: Đại hội Olympic (Olympic), Đại hội thể thao châu Á (Asiad), Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Đại hội Olympic trẻ (Olympic trẻ) được phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng”.

Như vậy, theo quy định trên thì để trở thành vận động viên cấp 2 thể thao thành tích cao thì cần những tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn chung:

+ Là công dân Việt Nam;

+ Có tư cách đạo đức tốt;

+ Không đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã được xóa án tích trong trường hợp bị kết tội theo bản án, quyết định của tòa án;

+ Không trong thời gian thi hành kỷ luật của liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia, cơ quan quản lý vận động viên.

- Tiêu chuẩn chuyên môn:

+ Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao từng môn thể thao được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Để được xét phong đẳng cấp thành vận động viên cấp 2 thể thao thành tích cao môn Bowling thì cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Căn cứ tại tiêu chuẩn số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BVHTTDL, có quy định về tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bowling như sau:

Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bowling
I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tham gia thi đấu tại một trong các giải: Giải vô địch Bowling thế giới, Giải vô địch Bowling châu Á, Giải vô địch Bowling Đông Nam Á, các giải quốc tế khác do Liên đoàn Bowling quốc tế tổ chức;
2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Giải vô địch Bowling quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải các đội mạnh Bowling quốc gia.
II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tham gia thi đấu tại một trong các giải: Giải vô địch trẻ Bowling thế giới, Giải vô địch trẻ Bowling châu Á, Giải vô địch trẻ Bowling Đông Nam Á, các giải trẻ quốc tế khác do Liên đoàn Bowling quốc tế tổ chức;
2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại một trong các giải: Giải vô địch Bowling quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải các đội mạnh Bowling quốc gia;
3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Giải vô địch trẻ Bowling quốc gia.
III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Mười tại một trong các giải: Giải vô địch Bowling quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải các đội mạnh Bowling quốc gia;
2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại Giải vô địch trẻ Bowling quốc gia.

Như vậy, theo quy định trên thì để được xét phong đẳng cấp thành vận động viên cấp 2 thể thao thành tích cao môn Bowling thì cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau:

- Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Mười tại một trong các giải: Giải vô địch Bowling quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải các đội mạnh Bowling quốc gia;

- Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại Giải vô địch trẻ Bowling quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Pháp luật
Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế

Trong hai ngày 23 và 24/9/2026, Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia, Bộ Y tế tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu “Ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế”, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, nhân viên, đồng thời hoàn thiện mô hình đào tạo trước khi triển khai các lớp tiếp theo.

Pháp luật
Mẫu sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS theo Thông tư 33/2026 ra sao? Cách viết sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS thế nào?

Đối với học sinh THCS, Mẫu 01 Sổ theo dõi sức khỏe học sinh dành cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại Phụ lục 01 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT vẫn là căn cứ về mẫu sổ, trong khi nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học năm 2026 thực hiện theo Phụ lục III Thông tư 33/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất