Từ 01/7, mức PHỤ CẤP khu vực tỉnh Thái Nguyên là bao nhiêu? Tải Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực tỉnh Thái Nguyên mới nhất?

Lê Thị Xuân Uyên 662 lượt xem
16:33 | 27/07/2026
Tra cứu mức PHỤ CẤP KHU VỰC tỉnh Thái Nguyên từ 01/7/2026 tại Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV.
Nội dung chính
  1. Từ 01/7, mức PHỤ CẤP khu vực tỉnh Thái Nguyên là bao nhiêu? Tải Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực tỉnh Thái Nguyên mới nhất?
  2. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực là từ đâu?
  3. Đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất từ ngày 01/7/2026?

Từ 01/7, mức PHỤ CẤP khu vực tỉnh Thái Nguyên là bao nhiêu? Tải Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực tỉnh Thái Nguyên mới nhất?

Ngày 30/6/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 15/2026/TT/BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT- BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

Trong đó, mức phụ cấp khu vực tỉnh Thái Nguyên mới nhất từ 1/7/2026 được quy định tại Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV.

Cụ thể mức phụ cấp khu vực tỉnh Thái Nguyên mới nhất từ 1/7/2026 như sau:

STT

TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

...

...

...

IV

TỈNH LÀO CAI


1

Các xã: Si Ma Cai, Sín Chéng, Minh Lương, Nậm Xé, A Mú Sung, Y Tý, Dền Sáng, Mường Hum, Bản Xèo, Tả Củ Tỷ, Lùng Phình, Bắc Hà, Bản Liền, Bảo Nhai, Cốc Lầu, Bản Lầu, Mường Khương, Pha Long, Cao Sơn, Nghĩa Đô, Tả Phìn, Tà Van, Bản Hồ, Mường Bo, Ngũ Chỉ Sơn, Chế Tạo, Nậm Có, Lao Chải, Khao Mang, Mù Cang Chải, Púng Luông, Tú Lệ, Tà Xi Láng, Trạm Tấu, Hạnh Phúc, Phình Hồ, Bát Xát.

Hệ số 0,7

2

Các xã: Võ Lao, Khánh Yên, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Nậm Chày, Trịnh Tường, Gia Hội, Sơn Lương, Văn Chấn, Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Tân Hợp, Xuân Ái, Mỏ Vàng, Lâm Thượng, Cốc San.

Hệ số 0,5

3

- Các xã: Văn Bàn, Phong Hải, Tằng Loỏng, Thượng Hà, Xuân Hòa, Bảo Hà, Lâm Giang, Lục Yên, Tân Lĩnh, Hưng Khánh, Quy Mông, Gia Phú.

- Các phường: Lào Cai, Sa Pa, Nghĩa Lộ.

Hệ số 0,4

4

- Các xã: Bảo Thắng, Bảo Yên, Phúc Khánh, Hợp Thành, Liên Sơn, Cát Thịnh, Thượng Bằng La, Chấn Thịnh, Nghĩa Tâm, Châu Quế, Đông Cuông, Mậu A, Khánh Hòa, Phúc Lợi, Mường Lai, Cảm Nhân, Yên Thành, Trấn Yên, Lương Thịnh, Việt Hồng, Xuân Quang.

- Các phường: Cam Đường, Trung Tâm, Cầu Thia, Văn Phú, Nam Cường, Âu Lâu.

Hệ số 0,3

5

- Các xã: Thác Bà, Yên Bình, Bảo Ái.

- Phường Yên Bái.

Hệ số 0,2

V

TỈNH THÁI NGUYÊN


1

Các xã: Bằng Thành, Thượng Quan, Văn Lang, Xuân Dương, Nghiên Loan, Cao Minh, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Vĩnh Thông, Cường Lợi, Côn Minh.

Hệ số 0,7

2

Các xã: Định Hóa, Phượng Tiến, Lam Vỹ, Kim Phượng, Bình Yên, Phú Đình, Dân Tiến, Nghinh Tường, Thần Sa, Sảng Mộc, Thượng Minh, Bằng Vân, Hiệp Lực, Nam Cường, Quảng Bạch, Yên Thịnh, Chợ Đồn, Yên Phong, Nghĩa Tá, Trần Phú, Yên Bình, Ba Bể, Chợ Rã, Phúc Lộc, Bạch Thông, Phong Quang, Na Rì, Tân Kỳ.

Hệ số 0,5

3

Các xã: Trung Hội, Bình Thành, Văn Lăng, Nà Phặc, Phủ Thông, Cẩm Giàng, Thanh Mai.

Hệ số 0,4

4

- Các xã: Quang Sơn, Thanh Thịnh, Chợ Mới.

- Các phường: Đức Xuân, Bắc Kạn.

Hệ số 0,3

5

- Các xã: Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Đại Từ, Vạn Phú, Quân Chu, La Bằng, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Đức Lương, Phú Lạc, Nam Hòa, Văn Hán, Trại Cau, Võ Nhai, Tràng Xá, La Hiên.

- Phường Phúc Thuận.

Hệ số 0,2

6

Các xã: Thành Công, An Khánh, Tân Thành, Tân Khánh, Đồng Hỷ.

Hệ số 0,1

...

...

...

Tải về Xem và tải về toàn bộ Phụ lục Danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực

>> Tra cứu mức PHỤ CẤP KHU VỰC tỉnh An Giang từ 01/7/2026 là bao nhiêu? Tải về bảng phụ cấp khu vực mới nhất?

Từ 01/7, mức PHỤ CẤP khu vực tỉnh Thái Nguyên là bao nhiêu? Tải Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực tỉnh Thái Nguyên mới nhất?

Từ 01/7, mức PHỤ CẤP khu vực tỉnh Thái Nguyên là bao nhiêu? Tải Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực tỉnh Thái Nguyên mới nhất? (hình từ Internet)

Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực là từ đâu?

Căn cứ tại Điều 4 chương II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BKĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định về nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực

- Đối với những người đang làm việc

Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.

Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp khu vực do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ;

- Đối với những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phụ cấp khu vực được chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành;

Đối với các đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, phụ cấp khu vực do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ theo Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực cụ thể như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

(3) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.

(5) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

(6) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất