Trình tự thực hiện thủ tục hành chính tuyển chọn chuyên gia khoa học ra sao? Hồ sơ thực hiện thủ tục này như thế nào?

00:32 | 30/11/2025
Tiêu chí để tuyển chọn chuyên gia khoa học là gì? Trình tự thủ tục hành chính tuyển chọn chuyên gia khoa học ra sao? Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính tuyển chọn chuyên gia khoa học được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chuyên gia khoa học nằm trong chính sách thu hút tuyển chọn cần đáp ứng những tiêu chí nào?
  2. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính tuyển chọn chuyên gia khoa học ra sao?
  3. Hồ sơ thủ tục hành chính tuyển chọn chuyên gia khoa học được quy định ra sao?

Chuyên gia khoa học nằm trong chính sách thu hút tuyển chọn cần đáp ứng những tiêu chí nào?

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 249/2025/NĐ-CP có quy định về tiêu chí tuyển chọn chuyên gia khoa học.

Cụ thể, chuyên gia khoa học nằm trong chính sách thu hút tuyển chọn là người có kiến thức, trình độ, kinh nghiệm nghiên cứu trong một hoặc nhiều lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng các tiêu chí sau:

Tiêu chí chung:

- Chủ trì hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, ưu tiên các ngành công nghệ chiến lược trong danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược do cấp có thẩm quyền ban hành, có đóng góp thiết thực cho sự phát triển của quốc gia, khu vực và quốc tế;

- Có lý lịch rõ ràng, có đạo đức tốt;

- Có mong muốn cống hiến cho sự phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Việt Nam.

Tiêu chí cụ thể:

- Là tác giả hoặc đồng tác giả sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được ứng dụng, chuyển giao tạo ra sản phẩm có giá trị thực tiễn; hoặc có chuyên môn sâu, giàu kinh nghiệm trong ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ thực hiện tại Việt Nam và đang công tác tại bộ phận nghiên cứu của viện nghiên cứu, trường đại học hoặc doanh nghiệp uy tín ở nước ngoài;

- Là tác giả hoặc đồng tác giả công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ xuất sắc, đã đạt giải thưởng quốc tế hoặc đã được ứng dụng rộng rãi mang lại hiệu quả thiết thực và phù hợp với chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số dự kiến tham gia;

- Có bằng tiến sĩ từ các trường đại học trong nhóm 200 đại học hàng đầu thế giới theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín và có thời gian tối thiểu 05 năm giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ tại cơ sở nghiên cứu, đào tạo có uy tín ở nước ngoài thuộc chuyên ngành phù hợp với chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số dự kiến tham gia.

Trình tự thực hiện thủ tục hành chính tuyển chọn chuyên gia khoa học ra sao? Hồ sơ thực hiện thủ tục này như thế nào?

Trình tự thực hiện thủ tục hành chính tuyển chọn chuyên gia khoa học ra sao? Hồ sơ thực hiện thủ tục này như thế nào? (Hình từ Internet)

Trình tự thực hiện thủ tục hành chính tuyển chọn chuyên gia khoa học ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1091/QĐ-BNV 2025 có quy định về trình tự thực hiện thủ tục hành chính tuyển chọn chuyên gia khoa học như sau:

Bước 1: Công bố nhu cầu tuyển chọn chuyên gia khoa học

Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số công bố nhu cầu tuyển chọn chuyên gia khoa học, bao gồm: vị trí chuyên gia, yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chí, thời hạn tiếp nhận hồ sơ.

Bước 2: Đề cử, ứng cử và tiếp nhận hồ sơ

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn chuyên gia khoa học chủ động tìm kiếm, phát hiện ứng viên;

- Cá nhân tự ứng cử;

- Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề cử ứng viên;

- Các cơ quan, tổ chức, chuyên gia khoa học trong và ngoài nước đề cử ứng viên.

Bước 3: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn chuyên gia khoa học kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 249/2025/NĐ-CP. Trường hợp ứng viên đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị định số 249/2025/NĐ-CP thì có thư mời ứng viên đến ký hợp đồng lao động; trường hợp cần thiết thì phỏng vấn trước khi ký hợp đồng lao động.

Bước 4: Phỏng vấn (nếu cần thiết)

Bước 5: Ký kết hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động có thời hạn đối với chuyên gia khoa học phải ghi rõ nội dung nhiệm vụ; thời hạn làm việc; cơ chế làm việc; quyền và nghĩa vụ; trách nhiệm; chế độ, chính sách; chấm dứt hợp đồng; cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) và các nội dung khác có liên quan.

- Có bằng tiến sĩ và đã có ít nhất 05 năm làm việc tại vị trí nghiên cứu khoa học trong chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ hoặc trong bộ phận nghiên cứu của doanh nghiệp có uy tín ở nước ngoài;

- Có tối thiểu 10 bài báo quốc tế đăng trên các tạp chí danh tiếng hoặc là thành viên hội đồng khoa học của các tạp chí uy tín hoặc tham gia hướng dẫn thành công ít nhất 02 nghiên cứu sinh tiến sĩ;

- Trường hợp ứng viên không đáp ứng tiêu chí quy định tại các tiêu chí cụ thể nêu trên thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn chuyên gia khoa học quyết định việc tuyển chọn chuyên gia khoa học triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và chịu trách nhiệm về quyết định đó.

Hồ sơ thủ tục hành chính tuyển chọn chuyên gia khoa học được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1091/QĐ-BNV 2025 có quy định về thành phần, số lượng hồ sơ thủ tục hành chính tuyển chọn chuyên gia khoa học như sau:

Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề cử hoặc tự ứng cử;

- Lý lịch khoa học (trong đó nêu rõ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, thành tích nổi bật) của ứng viên;

- Dự thảo kế hoạch, đề án triển khai chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo yêu cầu của vị trí chuyên gia khoa học.

Số lượng hồ sơ: Không quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất