Chính sách xếp lương, phong quân hàm đối tượng thu hút vào biên chế Quân đội nhân dân Việt Nam theo Thông tư 50?

17:47 | 02/07/2026
Chính sách xếp lương, phong quân hàm đối tượng thu hút vào biên chế Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Thông tư 50/2026/TT-BQP.
Nội dung chính
  1. Chính sách xếp lương, phong quân hàm đối tượng thu hút vào biên chế Quân đội nhân dân Việt Nam theo Thông tư 50?
  2. Đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam gồm những đối tượng nào theo Thông tư 50 mới nhất?
  3. Thôi áp dụng chính sách đối với đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp nào?

Chính sách xếp lương, phong quân hàm đối tượng thu hút vào biên chế Quân đội nhân dân Việt Nam theo Thông tư 50?

Chính sách xếp lương, phong quân hàm đối tượng thu hút vào biên chế Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Thông tư 50/2026/TT-BQP, cụ thể như sau:

(1) Đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam diện cơ quan cán bộ quản lý

- Đối tượng chưa tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và không là cán bộ, công chức, viên chức: (*)

+ Được xem xét phong quân hàm sĩ quan cấp Thượng úy nếu là sinh viên tốt nghiệp đại học hạng xuất sắc;

+ Được xem xét phong quân hàm sĩ quan cấp Đại úy nếu có trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp I;

+ Được xem xét phong quân hàm sĩ quan cấp Thiếu tá nếu có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II;

- Các đối tượng (*) là cán bộ, công chức, viên chức hoặc đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được xem xét xếp lương và phong quân hàm sĩ quan trên cơ sở trình độ đào tạo, thành tích, mức lương hiện hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bảo đảm cao hơn ít nhất hai bậc so với đối tượng có cùng trình độ đào tạo, mức lương hiện hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không được áp dụng chính sách thu hút;

Trường hợp xếp lương và phong quân hàm sĩ quan thấp hơn các đối tượng quy định tại điểm a Khoản này thì thực hiện theo đối tượng tương ứng (*).

(2) Đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam diện cơ quan quân lực quản lý

- Người có trình độ đại học trở xuống (trường hợp mới tốt nghiệp phải đạt hạng xuất sắc) được xem xét tuyển dụng, xếp lương quân nhân chuyên nghiệp cao cấp nhóm 1 và cao hơn hai bậc so với đối tượng có cùng trình độ đào tạo, mức lương hiện hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không được áp dụng chính sách thu hút;

- Người có trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp I được xem xét tuyển dụng, xếp lương quân nhân chuyên nghiệp cao cấp nhóm 1 và cao hơn ba bậc so với đối tượng có cùng trình độ đào tạo, mức lương hiện hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không được áp dụng chính sách thu hút;

- Người có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II được xem xét tuyển dụng, xếp lương quân nhân chuyên nghiệp cao cấp nhóm 1 và cao hơn bốn bậc so với đối tượng có cùng trình độ đào tạo, mức lương hiện hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không được áp dụng chính sách thu hút;

- Trường hợp khi xếp lương quân nhân chuyên nghiệp mà hết bậc thì được hưởng thêm hệ số bảo lưu để bằng với quy định xếp lương tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 21 Thông tư 50/2026/TT-BQP.

Chính sách xếp lương, phong quân hàm đối tượng thu hút vào biên chế Quân đội nhân dân Việt Nam theo Thông tư 50?

Chính sách xếp lương, phong quân hàm đối tượng thu hút vào biên chế Quân đội nhân dân Việt Nam theo Thông tư 50? (Hình từ Internet)

Đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam gồm những đối tượng nào theo Thông tư 50 mới nhất?

Đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay bao gồm 2 đối tượng chính:

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Cá nhân là người Việt Nam ở trong nước và ở ngoài nước không là cán bộ, công chức, viên chức.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 50/2026/TT-BQP quy định chi tiết đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam chi tiết như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng được áp dụng chính sách thu hút
a) Đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam, gồm: Cán bộ, công chức, viên chức; cá nhân là người Việt Nam ở trong nước và ở ngoài nước không là cán bộ, công chức, viên chức;
b) Đối tượng thu hút để ký hợp đồng lao động thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng, chiến lược của Quân đội nhân dân Việt Nam, gồm: Cá nhân là người Việt Nam ở trong nước và nước ngoài không là cán bộ, công chức, viên chức; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài.
...

Thôi áp dụng chính sách đối với đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 50/2026/TT-BQP quy định chi tiết việc thôi áp dụng chính sách đối với đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;

- Có đơn xin tự nguyện rút khỏi danh sách được áp dụng chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài;

- Vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý kỷ luật của Quân đội từ hình thức khiển trách do lỗi cố ý hoặc cảnh cáo trở lên; một số trường hợp cụ thể do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định;

- Thôi phục vụ tại ngũ theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Khi hy sinh hoặc từ trần.

>> Hồ sơ thủ tục áp dụng chính sách thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam từ 25/5/2026 theo Thông tư 50 ra sao?

>> Tiếp tục hoặc thôi áp dụng chính sách thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam từ 25/5/2026 theo Thông tư 50 ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất