TRA CỨU 55 thôn tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn tỉnh Thanh Hóa 2026? Thôn tổ dân phố tỉnh Thanh Hóa không sắp xếp?

13:45 | 13/07/2026
TRA CỨU 55 thôn tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn tỉnh Thanh Hóa 2026 Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Quyết định 1717/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa.
Nội dung chính
  1. TRA CỨU 55 thôn tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn tỉnh Thanh Hóa 2026? Thôn tổ dân phố tỉnh Thanh Hóa không sắp xếp?
  2. Tiêu chuẩn sắp xếp thôn tổ dân phố 2026 tỉnh Thanh Hóa như thế nào?
  3. Nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn tổ dân phố theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?

TRA CỨU 55 thôn tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn tỉnh Thanh Hóa 2026? Thôn tổ dân phố tỉnh Thanh Hóa không sắp xếp?

Ngày 09/6/2026, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định 1717/QĐ-UBND về việc ban hành Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Tải về Quyết định 1717/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa

TRA CỨU 55 THÔN TỔ DÂN PHỐ CHƯA ĐẠT TIÊU CHUẨN

TỈNH THANH HÓA 2026

STT

Tên thôn, tổ dân phố

(dự kiến)

Xã, phường

Số hộ

Diện tích

(ha)

1

Tổ dân phố Hồng Phong

Phường Hải Lĩnh

289

1.379,00

2

Thôn Kén

Xã Tượng Lĩnh

179

87,93

3

Thôn Ba Ngọc

Xã Sao Vàng

220

768,00

4

Thôn Đa Bút

Xã Biện Thượng

232

509,78

5

Thôn Đồng Mực

Xã Biện Thượng

292

601,00

6

Thôn Chiên Pục

Xã Mường Lát

133

886,00

7

Thôn Đoàn Kết

Xã Mường Lát

169

4.451,41

8

Bản Chai

Xã Mường Chanh

185

995,70

9

Bản Lách

Xã Mường Chanh

53

642,52

10

Bản Pù Đứa

Xã Quang Chiểu

73

1.587,47

11

Bản Suối Lóng

Xã Tam Chung

104

2.330,05

12

Bản Lát

Xã Tam Chung

290

1.845,16

13

Bản Suối Phái

Xã Tam Chung

63

1.044,64

14

Bản Ón

Xã Tam Chung

118

2.734,93

15

Bản Pom Khuông

Xã Tam Chung

85

264,50

16

Bản Poọng

Xã Tam Chung

94

2.318,80

17

Bản Cơm

Xã Pù Nhi

183

2.214,62

18

Bản Pá Quăn

Xã Trung Lý

101

1.369,00

19

Bản Tà Cóm

Xã Trung Lý

112

2.012,00

20

Bản Táo

Xã Trung Lý

301

3.651,00

21

Bản Giả

Xã Phú Xuân

172

2.817,22

22

Bản Vui

Xã Phú Xuân

117

1.507,57

23

Bản Suối Tòn

Xã Phú Lệ

79

782,05

24

Bản Sại

Xã Phú Lệ

181

399,73

25

Bản Sạy

Xã Trung Thành

83

991,80

26

Bản Tang

Xã Trung Thành

83

966,40

27

Bản Bó

Xã Trung Sơn

120

981,80

28

Bản Ta Bán

Xã Trung Sơn

266

3.892,83

29

Bản Yên

Xã Mường Mìn

143

2.300,72

30

Bản Bơn

Xã Mường Mìn

120

1.262,99

31

Bản Mìn

Xã Mường Mìn

121

2.875,30

32

Bản Chè Lầu

Xã Na Mèo

67

1.068,09

33

Bản Năng Cát

Xã Linh Sơn

146

3.740,66

34

Thôn Hùng

Xã Giao An

123

2.530,50

35

Thôn Nghịu Tượt

Xã Giao An

296

994,00

36

Bản Phá

Xã Văn Phú

109

832,42

37

Bản Nà Đang

Xã Văn Phú

59

1.364,82

38

Bản Vặn

Xã Yên Thắng

342

2.925,77

39

Bản Xắng Hằng

Xã Yên Khương

120

1.434,00

40

Bản Yên Bình

Xã Yên Khương

101

1.120,00

41

Thôn Cả

Xã Bá Thước

259

461,00

42

Thôn Thiết Giang

Xã Thiết Ống

160

651,76

43

Thôn Côn

Xã Điền Lư

64

171,66

44

Thôn Ngọc Sơn

Xã Cẩm Thủy

116

364,00

45

Thôn Đồng Tiến

Xã Thạch Bình

202

835,80

46

Thôn Đồng Luật

Xã Thành Vinh

290

1.006,29

47

Thôn Thành Tân

Xã Thành Vinh

172

1.043,09

48

Thôn Thanh Sơn

Xã Thanh Phong

119

6.315,76

49

Thôn Đồng Mưa

Xã Như Thanh

152

903,91

50

Thôn Phống

Xã Bát Mọt

127

1.709,93

51

Thôn Khong

Xã Yên Nhân

225

5.200,90

52

Thôn My

Xã Yên Nhân

320

1.716,93

53

Thôn Ngọc Thượng

Xã Lương Sơn

215

1.399,31

54

Thôn Xem Đót

Xã Thắng Lộc

189

1.032,00

55

Thôn Giang

Xã Xuân Chinh

97

910,00

>> DANH SÁCH thôn tổ dân phố sau sáp nhập tỉnh Thanh Hóa 2026 (Dự kiến)?

>> Quy định Tổ chức của thôn tổ dân phố theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP từ ngày 26/05/2026 như thế nào?

TRA CỨU 55 thôn tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn tỉnh Thanh Hóa 2026? Thôn tổ dân phố tỉnh Thanh Hóa không sắp xếp?

TRA CỨU 55 thôn tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn tỉnh Thanh Hóa 2026? Thôn tổ dân phố tỉnh Thanh Hóa không sắp xếp? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn sắp xếp thôn tổ dân phố 2026 tỉnh Thanh Hóa như thế nào?

Căn cứ theo Mục II Quyết định 1717/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa có nêu tiêu chuẩn sắp xếp thôn tổ dân phố 2026 tỉnh Thanh Hóa cụ thể như sau:

(1) Thôn, tổ dân phố mới sau sắp xếp phải đạt tiêu chuẩn theo quy định; cụ thể:

Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 450 hộ gia đình trở lên.

(2) Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn tiêu chuẩn nêu trên;

UBND tỉnh đã trình Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh báo cáo Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

(3) Thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh phải có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phƣơng để phục vụ hoạt động cộng đồng dân cư và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân.

Nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn tổ dân phố theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn tổ dân phố cụ thể như sau:

(1) Tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kế thừa và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa bàn, quy mô dân cư và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm các điều kiện thiết yếu phục vụ tổ chức và hoạt động của cộng đồng dân cư.

- Chính quyền địa phương cấp xã có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết cho tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

(2) Việc thành lập thôn, tổ dân phố phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hoá, truyền thống; điều kiện đặc thù của từng đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

(3) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đối với các thôn, tổ dân phố khi chưa bảo đảm tiêu chí theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, phân bố dân cư và yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

- Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, dân tộc, tôn giáo, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nguyện vọng của Nhân dân tại địa phương; bảo đảm thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, thuận lợi cho đời sống, sinh hoạt của người dân và nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ Nhân dân của chính quyền cơ sở.

(4) Việc giải thể thôn, tổ dân phố thực hiện trong các trường hợp cần thiết do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình, do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do thực hiện phương án bồi thường, tái định cư.

(5) Việc xác định loại hình thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP và đặt tên thôn, tổ dân phố được thực hiện đồng thời trong quy trình thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố.

- Việc đổi tên thôn, tổ dân phố thực hiện trong trường hợp trùng tên thôn, tổ dân phố trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo nguyện vọng của Nhân dân ở thôn, tổ dân phố.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.