TRA CỨU 55 thôn tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn tỉnh Thanh Hóa 2026? Thôn tổ dân phố tỉnh Thanh Hóa không sắp xếp?
Ngày 09/6/2026, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định 1717/QĐ-UBND về việc ban hành Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Tải về Quyết định 1717/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa
TRA CỨU 55 THÔN TỔ DÂN PHỐ CHƯA ĐẠT TIÊU CHUẨN
TỈNH THANH HÓA 2026
STT | Tên thôn, tổ dân phố (dự kiến) | Xã, phường | Số hộ | Diện tích (ha) |
1 | Tổ dân phố Hồng Phong | Phường Hải Lĩnh | 289 | 1.379,00 |
2 | Thôn Kén | Xã Tượng Lĩnh | 179 | 87,93 |
3 | Thôn Ba Ngọc | Xã Sao Vàng | 220 | 768,00 |
4 | Thôn Đa Bút | Xã Biện Thượng | 232 | 509,78 |
5 | Thôn Đồng Mực | Xã Biện Thượng | 292 | 601,00 |
6 | Thôn Chiên Pục | Xã Mường Lát | 133 | 886,00 |
7 | Thôn Đoàn Kết | Xã Mường Lát | 169 | 4.451,41 |
8 | Bản Chai | Xã Mường Chanh | 185 | 995,70 |
9 | Bản Lách | Xã Mường Chanh | 53 | 642,52 |
10 | Bản Pù Đứa | Xã Quang Chiểu | 73 | 1.587,47 |
11 | Bản Suối Lóng | Xã Tam Chung | 104 | 2.330,05 |
12 | Bản Lát | Xã Tam Chung | 290 | 1.845,16 |
13 | Bản Suối Phái | Xã Tam Chung | 63 | 1.044,64 |
14 | Bản Ón | Xã Tam Chung | 118 | 2.734,93 |
15 | Bản Pom Khuông | Xã Tam Chung | 85 | 264,50 |
16 | Bản Poọng | Xã Tam Chung | 94 | 2.318,80 |
17 | Bản Cơm | Xã Pù Nhi | 183 | 2.214,62 |
18 | Bản Pá Quăn | Xã Trung Lý | 101 | 1.369,00 |
19 | Bản Tà Cóm | Xã Trung Lý | 112 | 2.012,00 |
20 | Bản Táo | Xã Trung Lý | 301 | 3.651,00 |
21 | Bản Giả | Xã Phú Xuân | 172 | 2.817,22 |
22 | Bản Vui | Xã Phú Xuân | 117 | 1.507,57 |
23 | Bản Suối Tòn | Xã Phú Lệ | 79 | 782,05 |
24 | Bản Sại | Xã Phú Lệ | 181 | 399,73 |
25 | Bản Sạy | Xã Trung Thành | 83 | 991,80 |
26 | Bản Tang | Xã Trung Thành | 83 | 966,40 |
27 | Bản Bó | Xã Trung Sơn | 120 | 981,80 |
28 | Bản Ta Bán | Xã Trung Sơn | 266 | 3.892,83 |
29 | Bản Yên | Xã Mường Mìn | 143 | 2.300,72 |
30 | Bản Bơn | Xã Mường Mìn | 120 | 1.262,99 |
31 | Bản Mìn | Xã Mường Mìn | 121 | 2.875,30 |
32 | Bản Chè Lầu | Xã Na Mèo | 67 | 1.068,09 |
33 | Bản Năng Cát | Xã Linh Sơn | 146 | 3.740,66 |
34 | Thôn Hùng | Xã Giao An | 123 | 2.530,50 |
35 | Thôn Nghịu Tượt | Xã Giao An | 296 | 994,00 |
36 | Bản Phá | Xã Văn Phú | 109 | 832,42 |
37 | Bản Nà Đang | Xã Văn Phú | 59 | 1.364,82 |
38 | Bản Vặn | Xã Yên Thắng | 342 | 2.925,77 |
39 | Bản Xắng Hằng | Xã Yên Khương | 120 | 1.434,00 |
40 | Bản Yên Bình | Xã Yên Khương | 101 | 1.120,00 |
41 | Thôn Cả | Xã Bá Thước | 259 | 461,00 |
42 | Thôn Thiết Giang | Xã Thiết Ống | 160 | 651,76 |
43 | Thôn Côn | Xã Điền Lư | 64 | 171,66 |
44 | Thôn Ngọc Sơn | Xã Cẩm Thủy | 116 | 364,00 |
45 | Thôn Đồng Tiến | Xã Thạch Bình | 202 | 835,80 |
46 | Thôn Đồng Luật | Xã Thành Vinh | 290 | 1.006,29 |
47 | Thôn Thành Tân | Xã Thành Vinh | 172 | 1.043,09 |
48 | Thôn Thanh Sơn | Xã Thanh Phong | 119 | 6.315,76 |
49 | Thôn Đồng Mưa | Xã Như Thanh | 152 | 903,91 |
50 | Thôn Phống | Xã Bát Mọt | 127 | 1.709,93 |
51 | Thôn Khong | Xã Yên Nhân | 225 | 5.200,90 |
52 | Thôn My | Xã Yên Nhân | 320 | 1.716,93 |
53 | Thôn Ngọc Thượng | Xã Lương Sơn | 215 | 1.399,31 |
54 | Thôn Xem Đót | Xã Thắng Lộc | 189 | 1.032,00 |
55 | Thôn Giang | Xã Xuân Chinh | 97 | 910,00 |
>> DANH SÁCH thôn tổ dân phố sau sáp nhập tỉnh Thanh Hóa 2026 (Dự kiến)?
>> Quy định Tổ chức của thôn tổ dân phố theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP từ ngày 26/05/2026 như thế nào?

TRA CỨU 55 thôn tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn tỉnh Thanh Hóa 2026? Thôn tổ dân phố tỉnh Thanh Hóa không sắp xếp? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn sắp xếp thôn tổ dân phố 2026 tỉnh Thanh Hóa như thế nào?
Căn cứ theo Mục II Quyết định 1717/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa có nêu tiêu chuẩn sắp xếp thôn tổ dân phố 2026 tỉnh Thanh Hóa cụ thể như sau:
(1) Thôn, tổ dân phố mới sau sắp xếp phải đạt tiêu chuẩn theo quy định; cụ thể:
Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 450 hộ gia đình trở lên.
(2) Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn tiêu chuẩn nêu trên;
UBND tỉnh đã trình Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh báo cáo Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
(3) Thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh phải có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phƣơng để phục vụ hoạt động cộng đồng dân cư và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân.
Nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn tổ dân phố theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn tổ dân phố cụ thể như sau:
(1) Tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kế thừa và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa bàn, quy mô dân cư và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm các điều kiện thiết yếu phục vụ tổ chức và hoạt động của cộng đồng dân cư.
- Chính quyền địa phương cấp xã có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết cho tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
(2) Việc thành lập thôn, tổ dân phố phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hoá, truyền thống; điều kiện đặc thù của từng đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
(3) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đối với các thôn, tổ dân phố khi chưa bảo đảm tiêu chí theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, phân bố dân cư và yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.
- Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, dân tộc, tôn giáo, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nguyện vọng của Nhân dân tại địa phương; bảo đảm thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, thuận lợi cho đời sống, sinh hoạt của người dân và nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ Nhân dân của chính quyền cơ sở.
(4) Việc giải thể thôn, tổ dân phố thực hiện trong các trường hợp cần thiết do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình, do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do thực hiện phương án bồi thường, tái định cư.
(5) Việc xác định loại hình thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP và đặt tên thôn, tổ dân phố được thực hiện đồng thời trong quy trình thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố.
- Việc đổi tên thôn, tổ dân phố thực hiện trong trường hợp trùng tên thôn, tổ dân phố trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo nguyện vọng của Nhân dân ở thôn, tổ dân phố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];