Tổng hợp chính sách thuế mới có hiệu lực từ cuối năm 2025 và đầu năm 2026 theo Thông báo 2655 ra sao?

Phạm Thị Hồng 4,287 lượt xem
09:30 | 10/02/2026
Tổng hợp chính sách thuế mới có hiệu lực từ cuối năm 2025 và đầu năm 2026 theo Thông báo 2655 ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp chính sách thuế mới có hiệu lực từ cuối năm 2025 và đầu năm 2026 theo Thông báo 2655 ra sao?
  2. Miễn thuế đối với doanh nghiệp hình thành từ hộ kinh doanh 2026 theo Nghị định 320 ra sao?
  3. Tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất 2026 được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC?

Tổng hợp chính sách thuế mới có hiệu lực từ cuối năm 2025 và đầu năm 2026 theo Thông báo 2655 ra sao?

Dưới đây là thông tin về "Tổng hợp chính sách thuế mới có hiệu lực từ cuối năm 2025 và đầu năm 2026 theo Thông báo 2655"

Ngày 03/2/2026, Thuế cơ sở 2 Thành phố Đà Nẵng đã có Thông báo 2655/TB-TCS2 năm 2026 giới thiệu chính sách thuế mới có hiệu lực từ cuối năm 2025 và đầu năm 2026.

TẢI VỀ Thông báo 2655/TB-TCS2 năm 2026

Theo đó, Thông báo 2655/TB-TCS2 năm 2026 giới thiệu chính sách thuế mới có hiệu lực từ cuối năm 2025 và đầu năm 2026, cụ thể như sau:

1. Luật Quản lý thuế

- Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026; riêng quy định tại Điều 13 và Điểu 26 về việc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

- Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 14/02/2026.

Quy định: Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế của các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

2. Luật phí, lệ phí

- Nghị định 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật phí và lệ phí; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Bãi bỏ Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và Nghị định 22/2020/NĐCP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

Kể từ ngày 01/01/2026, chấm dứt việc thu và nộp lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Nghị định 02/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

3. Luật Thuế giá trị gia tăng

- Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 ngày 11/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

- Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 đến 31/12/2026.

- Nghị định 59/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Bổ sung quy định: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

4. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.

Quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng thì thuế suất là 15% và doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng thì thuế suất là 17%.

- Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.

5. Luật Thuế thu nhập cá nhân

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2026.

+ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng/năm, Luật bổ sung cơ chế tính thuế dựa trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí), áp dụng mức thuế suất 15%. Nhóm đối tượng này được quyền lựa chọn một trong hai phương pháp tính thuế: tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc tính thuế theo thu nhập sau khi trừ chi phí hợp lệ.

+ Luật cũng điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế lên 15,5 triệu đồng/tháng; đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Đồng thời, sửa đổi biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, giảm từ 07 bậc thuế xuống còn 05 bậc thuế, với mức thuế suất từ 5% đến 35%, tương ứng với các mức thu nhập tính thuế theo tháng và theo năm.

6. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Mở ra lộ trình tăng thuế mạnh đối với các sản phẩm có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe như thuốc lá, rượu bia và đồ uống có đường.

- Nghị định 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

- Thông tư 158/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định 360/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

7. Thuế, phí bảo vệ môi trường

- Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa XV về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định mức thuế bảo vệ môi trường áp dụng cho năm 2026 tiếp tục được giữ ở mức giảm 50% so với khung thuế của Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14.

- Nghị định 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

8. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Nghị quyết 216/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

- Nghị định 292/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 216/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026

9. Chế độ kế toán

- Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

- Thông tư 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

10. Một số quy định khác

- Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; có hiệu lực thi hành từ ngày 16/01/2026. Quy định mức xử phạt mới, tăng nặng đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn, đặc biệt là hành vi không lập hóa đơn và lập hóa đơn sai thời điểm.

- Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 17/5/2025 của Quốc hội về mộ số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2026. Trong đó nổi bật là chính sách miễn thuế TNDN trong 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.

- Công văn 307/CT-PC năm 2026 của Cục Thuế về việc không xử lý vi phạm khi chuyển đổi mô hình từ hộ khoán sang kê khai. Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương thức khoán trong năm 2025 trở về trước và đã được cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2025 thì khi chuyển sang hình thức kê khai từ ngày 01/01/2026, cơquan thuế không thực hiện kiểm tra thuế, không sử dụng doanh thu khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 để xử lý hồi tố đối với nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương thức khoán từ năm 2025 trở về trước, trừ trường hợp phát hiện hành vi gian lận, che dấu doanh thu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.

Mã QR truy cập các văn bản nêu trên:

*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp chính sách thuế mới có hiệu lực từ cuối năm 2025 và đầu năm 2026 theo Thông báo 2655"

Tổng hợp chính sách thuế mới có hiệu lực từ cuối năm 2025 và đầu năm 2026 theo Thông báo 2655 ra sao?

Tổng hợp chính sách thuế mới có hiệu lực từ cuối năm 2025 và đầu năm 2026 theo Thông báo 2655 ra sao? (Hình từ Internet)

Miễn thuế đối với doanh nghiệp hình thành từ hộ kinh doanh 2026 theo Nghị định 320 ra sao?

Miễn thuế đối với doanh nghiệp hình thành từ hộ kinh doanh 2026 được quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Doanh nghiệp chịu thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế, cụ thể:

+ Chịu thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

+ Chịu suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

- Thời gian miễn thuế quy định tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.

Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định;

- Sau thời gian miễn thuế quy định tại khoản này, trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi (thuế suất ưu đãi và miễn thuế, giảm thuế) tương ứng theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế (nếu có) quy định tại khoản này, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện đã đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật, đồng thời có thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất là 12 tháng tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

- Doanh nghiệp thành lập mới được miễn thuế, ưu đãi thuế theo quy định tại khoản này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, không bao gồm trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

Tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất 2026 được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC?

Tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất 2026 được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Mẫu số

Tên hồ sơ, mẫu biểu

Nội dung

01/GTGT

Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

TẢI VỀ

05/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính)

TẢI VỀ

02/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)

TẢI VỀ

03/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)

TẢI VỀ

04/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

TẢI VỀ

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất