Thức ăn chăn nuôi có bị cấm quảng cáo hay không? Quy định về quảng cáo thức ăn chăn nuôi? Mức xử phạt cho hành vi vi phạm?

Bùi Đặng Hương Quyên
09:10 | 27/05/2026
Thức ăn chăn nuôi không thuộc các sản phẩm, hàng hóa bị cấm kinh doanh. Tuy nhiên, đây là sản phẩm hàng hóa đặc biệt nên phải tuân thủ các yêu cầu về nội dung quảng cáo.
Nội dung chính
  1. Thức ăn chăn nuôi có bị cấm quảng cáo hay không?
  2. Quy định về quảng cáo thức ăn chăn nuôi như thế nào?
  3. Mức xử phạt cho hành vi vi phạm các quy định về quảng cáo thức ăn chăn nuôi là bao nhiêu?

Thức ăn chăn nuôi có bị cấm quảng cáo hay không?

Thức ăn chăn nuôi không thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa bị cấm quảng cáo, tuy nhiên cần đáp ứng các điều kiện về nội dung quảng cáo.

Căn cứ theo Điều 7 Luật Quảng cáo 2012 (sửa đổi, bổ sung 2025) và Điều 72 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 quy định các hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ sau đây bị cấm quảng cáo:

Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
1. Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Thuốc lá.
3. Rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên.
4. Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo.
5. Thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc.
6. Các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục.
7. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; các loại sản phẩm, hàng hoá có tính chất kích động bạo lực.
8. Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác do Chính phủ quy định khi có phát sinh trên thực tế.

Mặc khác, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định về danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt. Cụ thể như sau:

Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
1. Mỹ phẩm.
2. Thực phẩm.
3. Sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo.
4. Hóa chất; chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế.
5. Thiết bị y tế.
6. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
7. Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi.
8. Phân bón.
9. Giống cây trồng.
10. Thuốc.
11. Đồ uống có cồn, bao gồm rượu có độ cồn dưới 15 độ, bia và các sản phẩm đồ uống khác có chứa cồn thực phẩm theo quy định.

Như vậy, danh sách các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo không bao gồm thức ăn chăn nuôi.

Tuy nhiên, việc quảng cáo thức ăn chăn nuôi phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về nội dung vì đây là sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa đặc biệt.

thức ăn chăn nuôi có bị cấm quảng cáo không?

Thức ăn chăn nuôi có bị cấm quảng cáo hay không? (Hình từ Internet)

Quy định về quảng cáo thức ăn chăn nuôi như thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định các yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi như sau:

Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi
1. Quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi phải có các nội dung sau đây:
a) Tên sản phẩm;
b) Tính năng, tác dụng, đặc điểm và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
2. Đối với từng loại sản phẩm, nội dung quảng cáo còn phải tuân thủ các quy định chuyên ngành sau đây:
a) Nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi phải thực hiện theo quy định của pháp luật về chăn nuôi;
b) Nội dung quảng cáo thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, giống thủy sản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản (nếu có).

Như vậy, việc quảng cáo thức ăn chăn nuôi phải tuân thủ các yêu cầu về nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi như quy định nêu trên.

Mức xử phạt cho hành vi vi phạm các quy định về quảng cáo thức ăn chăn nuôi là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 79 Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt cho hành vi vi phạm quy định về quảng cáo thức ăn chăn nuôi là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

(1) Quảng cáo sai sự thật về bản chất, công dụng, chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ của thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

(2) Quảng cáo thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi không có một trong các nội dung: tên sản phẩm; tính năng, tác dụng, đặc điểm và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Lưu ý, mức phạt tiền nêu trên được áp dụng đối với cá nhân có hành vi vi phạm. Nếu tổ chức có cùng một hành vi vi phạm nêu trên thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP.

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 Điều 79 Nghị định 87/2026/NĐ-CP chủ thể có hành vi vi phạm các quy định về quảng cáo thức ăn chăn nuôi phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là:

- Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại (1) và (2);

- Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại (1) và (2).

>>> Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP?

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất