Đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi 2026 thực hiện ra sao? Tần suất đánh giá như thế nào?

Cao Nguyên Phát 1,341 lượt xem
20:20 | 03/03/2026
Đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi năm 2026 thực hiện ra sao? Tần suất đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi năm 2026 quy định như thế nào? Tổ chức cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện được pháp luật quy định chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tần suất đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi năm 2026 quy định như thế nào?
  2. Đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi năm 2026 thực hiện ra sao?
  3. Tổ chức cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện được pháp luật quy định chi tiết như thế nào?

Tần suất đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi năm 2026 quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 13/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 5 Nghị định 32/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026 có quy định về tần suất đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Cụ thể, tần suất đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định như sau:

(1) Tần suất đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi là 48 (bốn mươi tám) tháng một lần. Đối với cơ sở quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP, thực hiện đánh giá giám sát lần đầu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi,

(2) Trường hợp cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng nhận tương đương trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi thì thực hiện đánh giá giám sát với tần suất 60 (sáu mươi) tháng một lần;

(3) Trường hợp phát hiện cơ sở có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thức ăn chăn nuôi, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, đánh giá giám sát đột xuất.

Đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi 2026 thực hiện ra sao? Tần suất đánh giá như thế nào?

Đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi 2026 thực hiện ra sao? Tần suất đánh giá như thế nào? (Hình từ Internet)

Đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi năm 2026 thực hiện ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định 13/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 32/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026 có quy định về việc đánh giá duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 06 (sáu) tháng trước thời điểm đánh giá giám sát nêu tại mục (1) và (2) nêu trên, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.

- Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan đánh giá thành lập đoàn đánh giá và tổ chức đánh giá điều kiện thực tế tại cơ sở theo quy định pháp luật.

- Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá, cơ quan có thẩm quyền ban hành Thông báo kết quả đánh giá theo Mẫu số 13.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 32/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc đánh giá giám sát, tổ chức, cá nhân khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (trường hợp cần thiết).

Tổ chức cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện được pháp luật quy định chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 38 Luật Chăn nuôi 2018 kết hợp với quy định tại điểm a khoản 18 Điều 3 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có quy định về điều kiện đối với tổ chức cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi trong các trường hợp cụ thể như sau:

Trường hợp tổ chức cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại;

(2) Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo;

(3) Có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi được hướng dẫn chi tiết bởi khoản 1 Điều 9 Nghị định 13/2020/NĐ-CP như sau:

- Dây chuyền sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với thức ăn chăn nuôi phải được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, không gây nhiễm chéo, không thôi nhiễm chất độc hại từ thiết bị sang thức ăn chăn nuôi;

- Khu vực chứa thức ăn chăn nuôi bảo đảm thông thoáng, có đủ ánh sáng để quan sát bằng mắt thường, có giải pháp chống ẩm để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm;

- Cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật.

(4) Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp;

(5) Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi được hướng dẫn chi tiết bởi khoản 2 Điều 9 Nghị định 13/2020/NĐ-CP như sau:

- Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi phải có biện pháp để kiểm soát tạp chất (cát sạn, kim loại, bụi) gây nhiễm bẩn vào sản phẩm;

- Có biện pháp kiểm soát, phòng, chống động vật xâm nhập vào khu vực sản xuất, khu lưu trữ sản phẩm;

- Có biện pháp phòng, chống mối mọt;

- Có biện pháp thu gom và xử lý chất thải để, tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và bảo đảm vệ sinh môi trường;

- Có biện pháp bảo hộ, vệ sinh cho người lao động và khách tham quan khu vực sản xuất.

(6) Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định;

(7) Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất;

(8) Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch;

(9) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh;

Trường hợp tổ chức cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm (1), (2), (4), (5), (6), (7), (9), trừ trường hợp sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ sử dụng trong chăn nuôi nông hộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất