- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bao gồm những gì? Ai có thẩm quyền cấp?
- Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng được thực hiện như thế nào?
- Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm những gì? Trình tự thực hiện ra sao?
- Trường hợp nào thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi?
- Trường hợp nào không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi?
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bao gồm những gì? Ai có thẩm quyền cấp?
Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 4 Nghị định 32/2026/NĐ-CP), cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định như sau:
- Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu;
- Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định 32/2026/NĐ-CP).
- Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định 32/2026/NĐ-CP).
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 01.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 32/2026/NĐ-CP;
- Bản thuyết minh điều kiện sản xuất theo Mẫu số 02.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP;
- Quy trình kiểm soát chất lượng của cơ sở sản xuất theo Mẫu số 03.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP;
- Bản tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn.

Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi hiện nay được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)
Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng được thực hiện như thế nào?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 32/2026/NĐ-CP), trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng được quy định như sau:
- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định 32/2026/NĐ-CP);
- Đối với cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung:
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 32/2026/NĐ-CP và lập Biên bản theo Mẫu số 05.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (trường hợp cần thiết).
Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Đối với cơ sở sản xuất (sản xuất, sơ chế, chế biến) thức ăn chăn nuôi truyền thống nhằm mục đích thương mại, theo đặt hàng:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ; trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu phải đánh giá điều kiện thực tế để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 32/2026/NĐ-CP).
Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm những gì? Trình tự thực hiện ra sao?
Theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 4 Nghị định 32/2026/NĐ-CP), hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 01.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 32/2026/NĐ-CP;
- Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân (tên cơ sở, tên địa chỉ cơ sở sản xuất, địa chỉ trụ sở) trong Giấy chứng nhận.
Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định như sau:
- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định 32/2026/NĐ-CP);
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngoài ra, theo khoản 6 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 32/2026/NĐ-CP, trường hợp cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi mà thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 32/2026/NĐ-CP).
Giấy Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi do Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp sẽ hết hiệu lực trong trường hợp Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi cho cơ sở đó theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Trường hợp nào thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi?
Theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 4 Nghị định 32/2026/NĐ-CP) và khoản 3 Điều 10 Nghị định 136/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện xử lý vi phạm hành chính, ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp sau đây:
- Cơ sở thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 3 Điều 39 Luật Chăn nuôi 2018;
- Cơ sở không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Chăn nuôi 2018 và Điều 9 Nghị định 13/2020/NĐ-CP nhưng không khắc phục trong thời hạn đã cam kết với cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp nào không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi?
Theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP), các trường hợp không phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bao gồm:
- Cơ sở sản xuất (sản xuất, sơ chế, chế biến) thức ăn chăn nuôi truyền thống nhằm mục đích thương mại ở hộ gia đình, hộ kinh doanh;
- Cơ sở sản xuất thực phẩm đáp ứng các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn thực phẩm có sản phẩm thực phẩm, phụ phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất thực phẩm có chất lượng phù hợp làm thức ăn chăn nuôi mà không qua bất kỳ bước sơ chế, chế biến nào khác của cơ sở đó.
Lưu ý: Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá để cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi do tổ chức, cá nhân đăng ký chi trả theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. (khoản 9 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP).
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Giấy chứng nhận
- Không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];