Học thạc sĩ mất bao lâu?
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể học thạc sĩ mất bao lâu. Tuy nhiên, theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT quy định:
Thời gian đào tạo thạc sĩ được tính từ thời điểm quyết định nhập học của người học có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành việc nộp luận văn hoặc hoàn thành các yêu cầu tốt nghiệp khác theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
Thời gian đào tạo tối thiểu để hoàn thành chương trình đào tạo không ít hơn hai phần ba (2/3) và thời gian đào tạo tối đa không vượt quá 2,5 lần thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.
Theo Điều 3 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:
Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo
1. Cơ sở đào tạo quyết định hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và kế hoạch học tập toàn khóa của từng chương trình đào tạo, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Giáo dục Đại học, đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo và các quy định của Quy chế này.
...
3. Thời gian đào tạo được quy định như sau:
a) Thời gian đào tạo thạc sĩ được tính từ thời điểm quyết định nhập học của người học có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành việc nộp luận văn hoặc hoàn thành các yêu cầu tốt nghiệp khác theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
b) Thời gian đào tạo chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm (36 tháng) đến 04 năm (48 tháng) do cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm phần lớn nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian này; mỗi nghiên cứu sinh có một kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung thời gian đào tạo chuẩn phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Thời gian đào tạo tiến sĩ được tính từ thời điểm quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm người học nộp luận án cho cơ sở đào tạo trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập;
c) Thời gian đào tạo tối thiểu để hoàn thành chương trình đào tạo không ít hơn hai phần ba (2/3) và thời gian đào tạo tối đa không vượt quá 2,5 lần thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo;
d) Thời gian đào tạo toàn khóa đối với hình thức đào tạo thường xuyên phải dài hơn từ một phần tư (1/4) đến một phần hai (1/2) so với thời gian đào tạo chuẩn của cùng chương trình đào tạo tổ chức đào tạo theo hình thức đào tạo chính quy;
đ) Thời gian thực hiện nhiệm vụ quốc gia, quốc tế của người học theo quyết định của Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ từ ba (03) tháng trở lên không tính vào thời gian đào tạo của người học;
...
*Lưu ý: Thời gian đào tạo toàn khóa đối với hình thức đào tạo thường xuyên phải dài hơn từ một phần tư (1/4) đến một phần hai (1/2) so với thời gian đào tạo chuẩn của cùng chương trình đào tạo tổ chức đào tạo theo hình thức đào tạo chính quy.

Học thạc sĩ mất bao lâu? Điều kiện học thạc sĩ là gì từ 30/06/2026 theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT? (hình từ Internet)
>>> Mẫu Đơn xin cấp lại bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ 2026? Hướng dẫn ghi Đơn xin cấp lại?
Điều kiện học thạc sĩ là gì từ 30/06/2026 theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT?
Theo Điều 6 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT quy định đối tượng và yêu cầu dự tuyển như sau:
Đối tượng và yêu cầu dự tuyển
1. Người dự tuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp từ trình độ đại học trở lên;
b) Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo quy định của cơ sở đào tạo;
c) Đối với người dự tuyển là công dân nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu về năng lực ngôn ngữ sử dụng trong chương trình đào tạo và các điều kiện bảo đảm học tập theo quy định của cơ sở đào tạo.
2. Cơ sở đào tạo quy định cụ thể yêu cầu đầu vào của từng chương trình đào tạo, nhưng không thấp hơn yêu cầu đầu vào quy định tại chuẩn chương trình đào tạo ở trình độ, ngành, lĩnh vực tương ứng, bao gồm:
a) Chuyên môn phù hợp của người dự tuyển;
b) Yêu cầu về năng lực học tập, kết quả học tập và kinh nghiệm của người dự tuyển (nếu có);
c) Yêu cầu về năng lực ngôn ngữ phù hợp với chương trình đào tạo;
3. Cơ sở đào tạo được quy định yêu cầu đầu vào cao hơn quy định của Quy chế này; quy định bổ sung về học phần, kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp hoặc năng lực nghiên cứu phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra và yêu cầu bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo.
Theo đó, điều kiện học thạc sĩ là người dự tuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp từ trình độ đại học trở lên;
- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo quy định của cơ sở đào tạo;
- Đối với người dự tuyển là công dân nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu về năng lực ngôn ngữ sử dụng trong chương trình đào tạo và các điều kiện bảo đảm học tập theo quy định của cơ sở đào tạo.
*Lưu ý: Cơ sở đào tạo quy định cụ thể yêu cầu đầu vào của từng chương trình đào tạo, nhưng không thấp hơn yêu cầu đầu vào quy định tại chuẩn chương trình đào tạo ở trình độ, ngành, lĩnh vực tương ứng, bao gồm:
- Chuyên môn phù hợp của người dự tuyển;
- Yêu cầu về năng lực học tập, kết quả học tập và kinh nghiệm của người dự tuyển (nếu có);
- Yêu cầu về năng lực ngôn ngữ phù hợp với chương trình đào tạo;
Nguyên tắc tuyển sinh và tổ chức đào tạo sau đại học được quy định như thế nào?
Nguyên tắc tuyển sinh và tổ chức đào tạo sau đại học quy định tại Điều 2 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT như sau:
1. Việc tuyển sinh trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; mọi người dự tuyển đáp ứng điều kiện đều có cơ hội dự tuyển bình đẳng theo yêu cầu của chương trình đào tạo và điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở đào tạo.
2. Việc tổ chức đào tạo được thực hiện theo chương trình đào tạo đã ban hành, bảo đảm thống nhất về chuẩn đầu ra, chất lượng đào tạo và giá trị văn bằng giữa các hình thức, phương thức đào tạo và đối tượng người học.
3. Người học hoàn thành chương trình đào tạo và đáp ứng các điều kiện theo quy định thì được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng.
Người học hoàn thành một hoặc một số học phần của chương trình đào tạo ở trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ theo quy định được cấp chứng chỉ giáo dục đại học hoặc xác nhận kết quả học tập.
4. Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng trong tuyển sinh và tổ chức đào tạo sau đại học.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];