|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 342/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng
12 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢNG CÁO
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
một số điều của Luật Quảng cáo.
Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của
Luật Quảng cáo, bao gồm:
1. Khoản 2 Điều 4 về phân
công trách nhiệm quản lý nhà nước về quảng cáo.
2. Khoản 4 Điều 19 về danh mục
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt và yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt.
3. Khoản 6 Điều 22 về hồ sơ,
quy trình, thủ tục cấp phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo.
4. Điều 23 về hoạt động
quảng cáo trên mạng.
5. Khoản 2 Điều 26 về việc
quảng cáo trong nội dung phim.
6. Khoản 4 Điều 28 về việc
quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng.
7. Khoản 3 Điều 33 về việc
quảng cáo thương hiệu Quốc gia trên đài truyền thanh cấp xã.
8. Điểm c khoản 1 Điều 36 về
giao cơ quan, người có thẩm quyền quy định hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức
đoàn người thực hiện quảng cáo.
9. Khoản 4 Điều 41 về thẩm
quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép thành lập văn phòng đại diện của doanh
nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động
quảng cáo tại Việt Nam.
Chương II
DANH MỤC
VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỘI DUNG QUẢNG CÁO CÁC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT
Điều 3. Danh mục sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
1. Mỹ phẩm.
2. Thực phẩm.
3. Sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ
không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo.
4. Hóa chất; chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong gia dụng và y tế.
5. Thiết bị y tế.
6. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
7. Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn
chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản
phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm
giống vật nuôi.
8. Phân bón.
9. Giống cây trồng.
10. Thuốc.
11. Đồ uống có cồn, bao gồm rượu có độ cồn dưới
15 độ, bia và các sản phẩm đồ uống khác có chứa cồn thực phẩm theo quy định.
Điều 4. Yêu cầu đối với
nội dung quảng cáo mỹ phẩm
1. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải có các thông
tin bắt buộc sau: Tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm; tên, địa chỉ
của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm; các cảnh báo theo quy định của
các hiệp định quốc tế. Trường hợp tên mỹ phẩm đã bao gồm các thông tin về tính
năng, công dụng thì không phải thể hiện nội dung này trong sản phẩm quảng cáo.
2. Quảng cáo mỹ phẩm không được gây hiểu nhầm
sản phẩm đó là thuốc. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với bản chất sản
phẩm mỹ phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo
quy định của pháp luật.
3. Quảng cáo mỹ phẩm trên báo nói, báo hình
phải đọc rõ ràng nội dung tên, tính năng, công dụng của mỹ phẩm, các cảnh báo
theo quy định của các hiệp định quốc tế. Quảng cáo trên báo hình có thời lượng
dưới 30 giây thì không phải đọc cảnh báo nhưng phải thể hiện bằng chữ và bảo
đảm cung cấp thông tin đầy đủ đến người tiếp nhận.
4. Khi quảng cáo mỹ phẩm không sử dụng hình
ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ,
dược sỹ, nhân viên y tế khác.
Điều 5. Yêu cầu đối với
nội dung quảng cáo thực phẩm
1. Nội dung quảng cáo thực phẩm phải có các
thông tin bắt buộc sau: Tên thực phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm về sản phẩm.
2. Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khoẻ phải có
cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; quảng cáo thực phẩm bổ sung phải có cụm
từ: “Thực phẩm bổ sung”; quảng cáo thực phẩm dinh dưỡng y học phải có cụm từ
“Thực phẩm dinh dưỡng y học” và “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của
nhân viên y tế”; quảng cáo thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải có cụm
từ: “Sản phẩm dinh dưỡng cho (đối tượng cụ thể sử dụng sản phẩm đó)”.
3. Nội dung quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe
phải có các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung sau đây:
a) Công dụng của sản phẩm, các cảnh báo sức
khoẻ (nếu có);
b) Khuyến cáo “Thực phẩm này không phải là
thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”;
c) Việc quảng cáo trên báo nói, báo hình với
thời lượng dưới 15 giây thì không phải đọc khuyến cáo, nhưng phải thể hiện
khuyến cáo trong nội dung quảng cáo.
Điều 6. Yêu cầu đối với
nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy
định tại
khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo
1. Nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh
dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7
của Luật Quảng cáo phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên sản phẩm; tên,
địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.
2. Nội dung quảng cáo thức ăn bổ sung dùng cho
trẻ dưới 24 tháng tuổi phải bảo đảm yêu cầu sau đây:
a) Phần đầu của quảng cáo phải nêu rõ “Sản phẩm
này là thức ăn bổ sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06
tháng tuổi”;
b) Khuyến cáo “Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho
sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ”;
c) Phù hợp với quy định về tài liệu thông tin,
giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ và tài liệu thông tin, giáo dục,
truyền thông về sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ theo quy định
của pháp luật.
Điều 7. Yêu cầu đối với
nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia
dụng và y tế
Nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế phải có các thông tin bắt buộc
sau:
1. Tên hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong gia dụng và y tế.
2. Tính năng, công dụng; tên, địa chỉ của chủ
sở hữu số đăng ký lưu hành.
3. Khuyến cáo “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước
khi dùng”.
4. Thông tin cảnh báo về đặc tính nguy hiểm,
độc hại của hóa chất và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của hóa chất đối với sản
phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất độc, hóa chất nguy hiểm.
Điều 8. Yêu cầu đối với
nội dung quảng cáo thiết bị y tế
1. Nội dung quảng cáo thiết bị y tế phải có các
thông tin bắt buộc sau:
a) Tên thiết bị y tế, mục đích sử dụng;
b) Tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành hoặc
tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu (đối với trường hợp thiết bị y tế phải cấp số
lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu); tên, địa chỉ của cơ sở thực hiện quảng cáo
(đối với trường hợp thiết bị y tế không phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép
nhập khẩu).
2. Cảnh báo liên quan đến sức khỏe người sử
dụng, điều kiện bảo quản (nếu có).
3. Quảng cáo thiết bị y tế trên báo nói, báo
hình phải đọc hoặc thể hiện rõ ràng nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này.
4. Khi quảng cáo thiết bị y tế không sử dụng
hình ảnh, thông tin của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ hoặc nhân viên
y tế khác.
Điều 9. Yêu cầu đối với
nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
phải có các thông tin bắt buộc sau:
1. Tên, địa chỉ, số giấy phép hoạt động, thời
gian hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn do cơ quan có
thẩm quyền về y tế phê duyệt theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa
bệnh.
Điều 10. Yêu cầu đối
với nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y
1. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y
phải có các nội dung sau đây:
a) Tên thuốc, thành phần, hàm lượng hoạt chất
của thuốc;
b) Tính năng, công dụng và những điều cần lưu ý
khi sử dụng, bảo quản;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký,
chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;
d) Cảnh báo về mức độ nguy hiểm, độc hại và chỉ
dẫn phòng ngừa tác hại của thuốc.
2. Đối với từng loại sản phẩm, nội dung quảng
cáo còn phải tuân thủ các quy định chuyên ngành sau đây:
a) Nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
b) Nội dung quảng cáo thuốc thú y phải thực
hiện theo quy định của pháp luật về thú y.
Điều 11. Yêu cầu đối
với nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi
trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản,
giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi
1. Quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải
chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi phải có
các nội dung sau đây:
a) Tên sản phẩm;
b) Tính năng, tác dụng, đặc điểm và những điều
cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách
nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
2. Đối với từng loại sản phẩm, nội dung quảng
cáo còn phải tuân thủ các quy định chuyên ngành sau đây:
a) Nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, sản
phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi phải
thực hiện theo quy định của pháp luật về chăn nuôi;
b) Nội dung quảng cáo thức ăn thủy sản, sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, giống thủy sản phải thực hiện theo
quy định của pháp luật về thủy sản (nếu có).
Điều 12. Yêu cầu đối
với nội dung quảng cáo phân bón
Nội dung quảng cáo phân bón phải có các thông
tin bắt buộc sau:
1. Tên phân bón, phương thức sử dụng.
2. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách
nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
Điều 13. Yêu cầu đối
với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa được quy định tại các khoản 9, 10
và 11 Điều 3 của Nghị định này
1. Quảng cáo giống cây trồng thực hiện theo quy
định của pháp luật về trồng trọt.
2. Quảng cáo thuốc thực hiện theo quy định của
pháp luật về dược.
3. Quảng cáo đồ uống có cồn thực hiện theo quy
định của pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia.
Chương III
QUẢNG CÁO
TRÊN KÊNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO; HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG; QUẢNG
CÁO TRÊN MÀN HÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO CÓ KẾT NỐI MẠNG; QUẢNG CÁO THƯƠNG HIỆU QUỐC
GIA TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ; QUẢNG CÁO TRONG NỘI DUNG PHIM; VĂN PHÒNG ĐẠI
DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
Điều 14. Giấy phép sản
xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
1. Đơn vị đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương
trình chuyên quảng cáo là cơ quan báo chí (báo nói, báo hình) có Giấy phép hoạt
động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách
nhiệm cấp, thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo; cấp
Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng
cáo của các cơ quan báo chí ở trung ương. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy
phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Bản điện tử của Giấy phép sản xuất kênh chương
trình chuyên quảng cáo được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan,
tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản giấy.
4. Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt sản
xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, cơ quan báo chí phải thông báo bằng
văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và thông báo trên phương tiện thông
tin đại chúng trước thời điểm tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất 24 ngày làm
việc.
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
quyết định thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong
các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan báo chí không có sản phẩm quảng cáo
trong 06 tháng liên tục kể từ ngày Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên
quảng cáo có hiệu lực;
b) Cơ quan báo chí tạm ngừng sản xuất kênh chương
trình chuyên quảng cáo quá 06 tháng;
c) Cơ quan báo chí chấm dứt sản xuất kênh chương
trình chuyên quảng cáo;
d) Cơ quan báo chí bị thu hồi Giấy phép hoạt
động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình;
đ) Kênh chương trình chuyên quảng cáo đăng phát
nội dung thuộc các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Báo chí.
6. Cơ quan báo chí sau khi bị thu hồi Giấy phép
sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều
kiện theo quy định, thì thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép này
theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
Điều 15. Trình tự, thủ
tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
1. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất kênh chương
trình chuyên quảng cáo gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương
trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên
quảng cáo:
Trong đề án này nêu rõ các nội dung chủ yếu của
kênh chương trình chuyên quảng cáo: Tôn chỉ, mục đích và mục tiêu sản xuất; tên
gọi, biểu tượng (logo); nội dung; độ phân giải hình ảnh (đối với kênh truyền
hình); độ phân giải âm thanh (đối với kênh phát thanh); khung chương trình dự
kiến trong 01 tháng; đối tượng khán/thính giả; năng lực sản xuất (nhân sự, cơ
sở vật chất, trang thiết bị, tài chính); quy trình tổ chức sản xuất và quản lý
nội dung; phương thức kỹ thuật phân phối đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát
thanh, truyền hình.
Trường hợp kênh chương trình chuyên quảng cáo
là sản phẩm liên kết, Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo phải
cung cấp thêm các thông tin gồm: Địa chỉ, năng lực của đối tác liên kết; hình
thức liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết.
Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng
cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được
cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt; của các cơ quan báo chí của
trung ương phải được người đứng đầu cơ quan báo chí ký xác nhận và cơ quan chủ
quản của cơ quan báo chí phê duyệt.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất
kênh chương trình chuyên quảng cáo
a) Cơ quan báo chí đề nghị cấp Giấy phép sản
xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản
1 Điều này, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức
sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp Giấy
phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này hoặc có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do không cấp
Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;
c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn
03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản (bản giấy hoặc
điện tử) nêu rõ nội dung, thành phần hồ sơ cần điều chỉnh, bổ sung để cơ quan
báo chí đề nghị cấp phép thực hiện.
Điều 16. Sửa đổi, bổ
sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của
kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất
kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi,
bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên
quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi
trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí
của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay
đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của
trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp
trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc
gia.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi,
bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo
chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương
trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản
giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG QUẢNG
CÁO TRÊN MẠNG; QUẢNG CÁO TRÊN MÀN HÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO CÓ KẾT NỐI MẠNG
Điều 17. Quảng cáo
không ở vùng cố định
1. Quảng cáo không ở vùng cố định là quảng cáo
hiển thị tại vị trí, thời điểm không cố định trên giao diện dịch vụ trực tuyến,
che khuất toàn bộ hoặc một phần nội dung chính và làm gián đoạn việc tiếp cận
thông tin của người sử dụng.
2. Tính năng, biểu tượng để tắt quảng cáo phải
bảo đảm việc quảng cáo được tắt chỉ với một lần tương tác; không có biểu tượng
tắt quảng cáo giả hoặc biểu tượng tắt quảng cáo khó phân biệt, khó xác định.
3. Không có thời gian chờ tắt quảng cáo đối với
quảng cáo dưới dạng hình ảnh tĩnh; thời gian chờ tắt quảng cáo tối đa là 05
giây đối với quảng cáo dưới dạng chuỗi hình ảnh chuyển động, video.
4. Phải bố trí biểu tượng và hướng dẫn quy
trình để người sử dụng thông báo nội dung quảng cáo vi phạm pháp luật và lựa
chọn từ chối, tắt hoặc không tiếp cận xem quảng cáo không phù hợp. Báo cáo
quảng cáo vi phạm pháp luật phải được tiếp nhận, xử lý kịp thời và thông tin
kết quả cho người sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Ngăn chặn, gỡ
bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trên mạng
1. Các bộ, ngành, địa phương rà soát, phát
hiện, kiểm tra, xử lý, yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Trong trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa có
quy định hoặc các bộ, ngành, địa phương không xác định được danh tính chủ thể
đăng phát quảng cáo vi phạm pháp luật để xử lý và yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì tiếp nhận thông báo quảng cáo
vi phạm pháp luật từ các bộ, ngành, địa phương và là đầu mối liên hệ, gửi yêu
cầu ngăn chặn, gỡ bỏ tới tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo
trên mạng tại Việt Nam. Khi gửi thông báo tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
các bộ, ngành, địa phương cung cấp kết luận của cơ quan có thẩm quyền về quảng
cáo vi phạm pháp luật.
2. Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ
quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, người phát hành quảng cáo khi
tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp
thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ
kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
chuyên ngành.
Đối với các quảng cáo có nội dung xâm phạm an
ninh quốc gia Việt Nam, phải ngăn chặn, gỡ bỏ kịp thời nhưng không chậm hơn 24
giờ kể từ khi có yêu cầu.
3. Trường hợp không thực hiện quy định tại khoản
2 Điều này thì Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an sẽ triển khai các
biện pháp kỹ thuật ngăn chặn quảng cáo, dịch vụ vi phạm pháp luật và thực hiện
các biện pháp xử lý theo quy định pháp luật. Biện pháp ngăn chặn chỉ được gỡ bỏ
sau khi quảng cáo vi phạm pháp luật đã được xử lý theo yêu cầu của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
chuyên ngành.
4. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ Internet triển khai các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn
việc truy cập vào các quảng cáo, dịch vụ vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ
kể từ khi có yêu cầu bằng điện thoại, văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an.
Điều 19. Thông báo
thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo,
trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ
hoạt động quảng cáo trên mạng
1. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
quảng cáo trên mạng tại Việt Nam (bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong nước
và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài) thực hiện thủ tục thông báo thông tin
liên hệ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh dịch
vụ tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau:
Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện
tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp qua Cổng dịch vụ công quốc
gia, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trong
thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận thông báo. Trường hợp thay đổi thông tin
liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt
Nam thực hiện lại thủ tục thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
2. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng
phải lưu trữ đầy đủ và bảo đảm khả năng truy cập thông tin, hồ sơ về hoạt động
quảng cáo, bao gồm: Thông tin về tên, địa chỉ, chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc tài liệu pháp lý hợp lệ; tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo;
mẫu sản phẩm quảng cáo; thời gian cung cấp dịch vụ quảng cáo; vị trí quảng cáo;
các tài liệu theo quy định khi thực hiện hoạt động quảng cáo: Hợp đồng, thỏa
thuận, các tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng cáo.
Thời gian lưu trữ: Trong 03 năm kể từ ngày cuối
cùng quảng cáo được hiển thị.
3. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng
thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng
cáo trên mạng tại Việt Nam theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này. Báo cáo gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất vào ngày 25 tháng
11 và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Báo
cáo được gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ
bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc
gia.
4. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo khi thiết
lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ cần tuân thủ các quy
định về minh bạch trong hoạt động quảng cáo trên mạng như sau:
a) Thể hiện thông tin của tùng quảng cáo cụ thể
bao gồm: Tên, địa chỉ của người quảng cáo hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền
mua quảng cáo;
b) Khi thực hiện quảng cáo qua công cụ tìm kiếm
cần có dấu hiệu phân biệt kết quả hiển thị được tài trợ và kết quả tìm kiếm
thông thường.
5. Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ
quảng cáo có quyền ưu tiên hợp tác với người chuyển tải sản phẩm quảng cáo trên
mạng đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền tập
huấn, đào tạo về quy định của pháp luật về quảng cáo và quản lý, cung cấp, sử
dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
Điều 20. Quản lý hoạt
động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng
1. Quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo
(Màn hình LED - Light Emitting Diode, LCD - Liquid crystal display, màn hình
đặt trong thang máy và các hình thức tương tự) có kết nối mạng phải tuân thủ
các quy định của pháp luật về quảng cáo, quy định về an ninh mạng và quy định
về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh
dịch vụ quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng:
a) Có giải pháp kỹ thuật để người phát hành
quảng cáo, người quảng cáo có thể kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo
vi phạm pháp luật trên hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng;
b) Lưu trữ và cung cấp khi có yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về quảng cáo tại địa phương các thông tin
sau đây:
Số lượng sản phẩm quảng cáo.
Tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; thời
gian, lịch phát quảng cáo.
Tên đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về
sản phẩm quảng cáo.
c) Ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật
theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng có
thẩm quyền theo quy định.
3. Việc thực hiện quảng cáo bằng các màn hình
chuyên quảng cáo có kết nối mạng đặt trong thang máy phải bảo đảm không làm ảnh
hưởng đến các yêu cầu về an toàn thang máy.
4. Việc lắp đặt và sử dụng các thiết bị có chức
năng thu thập dữ liệu trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng chỉ được
thực hiện nhằm mục đích thống kê, phân tích số lượng người xem, hiệu quả tiếp
cận của hoạt động quảng cáo và không được thu thập, sử dụng dữ liệu cá nhân.
Việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá
nhân và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp
luật về bảo vệ quyền riêng tư.
5. Hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết
nối mạng là tập hợp từ 02 màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng trở lên
được quản lý bởi cùng một tổ chức, cá nhân và có khả năng cập nhật nội dung
quảng cáo từ xa thông qua kết nối mạng. Hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có
kết nối mạng phải bảo đảm khả năng ghi nhận lịch sử hiển thị, thời gian và nội
dung quảng cáo để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và tuân thủ các quy định
về an toàn thông tin mạng.
6. Thẩm quyền quản lý hoạt động quảng cáo trên
hệ thống màn hình chuyên quảng cáo và màn hình điện tử chuyên quảng cáo có kết
nối mạng:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp
nhận thông tin, quản lý đối với màn hình chuyên quảng cáo và màn hình điện tử
chuyên quảng cáo có kết nối mạng trên địa bàn;
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách
nhiệm tiếp nhận thông tin, quản lý đối với hệ thống màn hình chuyên quảng cáo
có kết nối mạng đặt trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trở lên.
Mục 3. QUẢNG CÁO THƯƠNG
HIỆU QUỐC GIA TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ; QUẢNG CÁO TRONG NỘI DUNG PHIM; VĂN
PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 21. Quảng cáo
thương hiệu quốc gia trên Đài truyền thanh cấp xã
1. Đài truyền thanh xã, phường, đặc khu trực
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quảng cáo các sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đạt Thương hiệu quốc gia.
2. Không thực hiện quảng cáo trong khi phát các
chương trình phát thanh phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền, các
nội dung có tính cấp thiết của quốc gia và cấp tỉnh.
Điều 22. Quảng cáo
trong nội dung phim
1. Việc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ trong nội dung phim phải tuân thủ các quy định về điều kiện, yêu cầu đối với
nội dung quảng cáo tại Điều 19, Điều 20 của Luật Quảng cáo
và các quy định sau đây:
a) Thông báo bằng chữ viết hoặc lời nói hoặc ký
hiệu, biểu tượng chương trình trước khi bắt đầu phổ biến phim;
b) Trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đặc biệt phải thông báo bằng chữ viết hoặc lời nói tên sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ được quảng cáo; các khuyến cáo, cảnh báo trong yêu cầu nội dung
quảng cáo đối với từng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quy định từ Điều 4 đến Điều 12 Nghị định này trước khi bắt đầu phổ biến
phim.
2. Việc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ trong phim được phổ biến trên hệ thống truyền hình thực hiện việc ngắt nội
dung để quảng cáo theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật
Quảng cáo. Đối với phim được phổ biến trên các nền tảng số báo chí dưới
dạng video thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
Điều 23. Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
Việc cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước
ngoài tại Việt Nam.
Chương IV
TRÁCH
NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 24. Trách nhiệm
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách
nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo và có
trách nhiệm sau đây:
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan
có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp
luật về hoạt động quảng cáo; xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch
phát triển hoạt động quảng cáo, chính sách phát triển ngành công nghiệp quảng
cáo; quy định hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức đoàn người thực hiện quảng
cáo.
2. Thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm
định sản phẩm quảng cáo theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
3. Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về
quảng cáo; đào tạo, bồi dưỡng; hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, quản lý trong
hoạt động quảng cáo.
4. Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây
dựng quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời.
5. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép sản
xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trên báo nói, báo hình (trừ nội dung
thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định tại Nghị định này); tiếp nhận thủ
tục thông báo ra phụ trương chuyên quảng cáo đối với báo in theo quy định pháp
luật.
6. Cấp giấy xác nhận thông báo thông tin liên
hệ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam; tiếp nhận thông báo,
liên hệ và gửi yêu cầu xử lý đối với hoạt động quảng cáo trên mạng vi phạm pháp
luật; phối hợp triển khai các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn dịch vụ quảng cáo
vi phạm pháp luật.
7. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quảng cáo.
8. Kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về hoạt
động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Trách nhiệm
của Bộ Y tế
1. Thực hiện quản lý nhà nước về nội dung quảng
cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực y tế.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
về nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc
lĩnh vực y tế.
Điều 26. Trách nhiệm
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Thực hiện quản lý nhà nước về nội dung quảng
cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
về nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 27. Trách nhiệm
của Bộ Công Thương
1. Thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo
trong hoạt động thương mại.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
về nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc
lĩnh vực công thương.
Điều 28. Trách nhiệm
của Bộ Công an
Thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng
ngừa, đấu tranh với hoạt động quảng cáo sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ
quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tội
phạm mạng.
Điều 29. Trách nhiệm
của bộ, cơ quan ngang bộ
Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo. Đối với việc
ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trên mạng, bộ, cơ quan ngang bộ
thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
Điều 30. Trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động
quảng cáo tại địa phương; phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về
hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa
phương và quy định tại Nghị định này; tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược,
kế hoạch, đề án phát triển hoạt động quảng cáo.
2. Chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra việc thực hiện
các quy định của Nghị định này về việc thông báo sản phẩm quảng cáo tại địa
phương.
3. Xây dựng, tổ chức, ban hành quy chế quản lý
hoạt động quảng cáo ngoài trời tại địa phương; bố trí quỹ đất cho các công
trình quảng cáo, địa điểm cho hoạt động quảng cáo rao vặt phù hợp với kiến trúc
đô thị, nông thôn trong quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; chỉ đạo, tổ chức thực hiện khai thác, đầu tư vị trí quảng cáo ngoài
trời tại địa phương theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động quảng cáo
thương hiệu quốc gia trên đài truyền thanh xã, phường, đặc khu phục vụ nhiệm vụ
chính trị theo thẩm quyền.
4. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định
của pháp luật về quảng cáo tại địa phương.
5. Phát hiện, xác định quảng cáo vi phạm pháp
luật trong phạm vi quản lý nhà nước được phân công và gửi yêu cầu tới các tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ quảng cáo để thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ
quảng cáo vi phạm hoặc gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận, xử lý
theo thẩm quyền.
6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
quản lý và nghiệp vụ về quảng cáo tại địa phương.
7. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt
động quảng cáo theo thẩm quyền.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 31. Điều khoản chuyển
tiếp
Các giấy phép, xác nhận, văn bản chấp thuận và
các văn bản quản lý có liên quan đã được cấp hoặc ban hành theo quy định tại
Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số
70/2021/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2021 trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành được tiếp tục áp dụng đến thời điểm bị thay thế hoặc hủy bỏ theo quy định
của pháp luật. Các hồ sơ đang trong quá trình giải quyết thực hiện theo quy
định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng
cáo và Nghị định số 70/2021/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo
hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 của
Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản
lý trang thiết bị y tế như sau;
“Điều 62. Quảng cáo thiết bị y tế
Quy định quảng cáo thiết bị y tế được thực hiện
theo quy định pháp luật về quảng cáo.”
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương
Đảng;
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn
phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn
phòng Tổng Bí thư;
- Văn
phòng Chủ tịch nước;
- Hội
đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn
phòng Quốc hội;
- Tòa án
nhân dân tối cao;
- Viện
kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm
toán nhà nước;
- Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan
trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP:
BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu:
VT, KGVX (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Mai Văn Chính
|
PHỤ LỤC
MẪU
TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
CHUYÊN QUẢNG CÁO TRONG NƯỚC VÀ MẪU THÔNG BÁO THÔNG TIN LIÊN HỆ, BÁO CÁO HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG TẠI VIỆT NAM
(Kèm
theo Nghị định số 342/2025/NĐ-CP Ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép
sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên
quảng cáo
|
|
Mẫu số 03
|
Thông báo thông tin liên hệ của tổ chức,
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng
cáo trên mạng tại Việt Nam
|
Mẫu số 01 - Đơn đề nghị
cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên
quảng cáo
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày ... tháng
... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
Kính gửi: Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
1. Tên cơ quan báo chí (viết chữ in hoa): ..................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................................
- Điện thoại: ………………………………………… - Fax: ................................................
- Email (nếu có): ..........................................................................................................
- Website (nếu có): ......................................................................................................
- Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình
số...do...cấp ngày …. tháng …. năm……….
- Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên
quảng cáo (phát thanh/ truyền hình) trong nước số ....do…… cấp lần …… ngày …
tháng ….. năm....(áp dụng trong trường hợp đề nghị cấp Giấy phép sửa đổi, bổ
sung).
2. Đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương
trình chuyên quảng cáo trong nước (ghi rõ phát thanh hoặc truyền hình): ..............................................................................................................
2.1. Tên kênh chương trình: .........................................................................................
2.2. Biểu tượng kênh chương trình: ..............................................................................
2.3. Tôn chỉ, mục đích kênh chương trình: ....................................................................
2.4. Ngôn ngữ thể hiện: ...............................................................................................
2.5. Đối tượng phục vụ: ...............................................................................................
2.6. Thời gian phát sóng (từ giờ đến giờ):
.....................................................................
2.7. Thời lượng phát sóng (Số giờ/ngày):
......................................................................
2.8. Thời lượng chương trình tự sản xuất trung
bình trong một ngày:
- Phát lần 1 (phát mới): ................................................................................................
- Phát lại: ....................................................................................................................
2.9. Thời lượng chương trình phát lần 1 (phát
mới) trong một ngày: ...............................
2.10. Cấu tạo khung chương trình cơ bản:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương
trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng
thời lượng phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
2.11. Đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình:
- Độ phân giải hình ảnh kênh chương trình
truyền hình: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
(Ghi rõ độ phân giải hình ảnh nếu chọn
"khác") .............................................................
- Âm thanh kênh chương trình phát thanh: (Đánh
dấu
vào ô phù hợp)
(Ghi rõ định dạng âm thanh nếu chọn
"khác”).................................................................
2.12. Đặc điểm nội dung kênh chương trình:
(Tên cơ quan báo chí) bảo đảm nội dung,
khung phát sóng của kênh chương trình theo các định dạng đề xuất tại điểm 2.11
là hoàn toàn giống nhau.
3. Thông tin về đối tác liên kết sản xuất kênh chương
trình (áp dụng đối với trường hợp kênh chương trình có hoạt động liên kết):
3.1. Tên đối tác liên kết: ...............................................................................................
3.2. Địa chỉ đối tác liên kết: ..........................................................................................
- Điện thoại: ……………………………………….. - Fax: ..................................................
3.3. Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư của đối tác liên kết: …..
Ngày cấp: ………………………………………… Nơi cấp: ...............................................
3.4. Người đại diện theo pháp luật của đối tác
liên kết:
Họ và tên: …………………. Sinh ngày: ………………………. Quốc
tịch: .........................
Số căn cước công dân (hoặc hộ chiếu) số: ...................................................................
Ngày cấp: ……………………………………….. Nơi cấp: .................................................
Chức danh: .................................................................................................................
Địa chỉ liên lạc: …………………………………….. Số điện
thoại: .....................................
Mã số định danh: .........................................................................................................
3.5. Năng lực của đối tác liên kết để thực hiện
hoạt động liên kết:
a) Nguồn lực tài chính:
b) Nhân sự (Nêu cụ thể số lượng người tham gia
trực tiếp sản xuất kênh chương trình liên kết gồm quay phim, biên tập, đạo
diễn, kỹ thuật):
|
Đối tác liên kết
|
Tổng số nhân sự
|
Nam
|
Nữ
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ chính trị
|
Ngoại ngữ
|
|
Trên Đại học
|
Đại học
|
Sơ cấp
|
Trung cấp
|
Cao cấp
|
Đại học
|
Chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật (Trường
quay: Diện tích; số lượng máy quay; số lượng phòng dựng, bàn dựng, bàn trộn
tiếng...): .........................................................................................................
3.7. Hình thức liên kết: .................................................................................................
3.8. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
liên kết: ...................................................
4. Địa điểm sản xuất kênh chương trình: ..................................................................
5. Quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung
kênh chương trình:
....................
6. Địa điểm đặt phòng tổng khống chế cung cấp
tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử dụng kênh chương trình:
7. Phương thức cung cấp kênh chương trình trên
dịch vụ phát thanh, truyền hình: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
|
Quảng bá
|

|
|
Trả tiền
|

|
8. Loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương
trình:
(Đánh dấu
vào ô
trống phù hợp)
|
Dịch vụ truyền hình mặt đất kỹ thuật số
|

|
|
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ tương tự
|

|
|
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ số
|

|
|
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ IPTV
|

|
|
Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh
|

|
|
Dịch vụ truyền hình di động
|

|
|
Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng
Internet
|

|
|
Khác
|

|
……… (Ghi rõ trong trường hợp thuộc điền
"khác") ……..
9. Kinh phí hoạt động:
- Kinh phí ban đầu: ......................................................................................................
- Kinh phí hoạt động thường xuyên: ..............................................................................
+ Năm 1: .....................................................................................................................
+ Năm 2: .....................................................................................................................
10. Các nội dung khác (nếu có)
11. Người chịu trách nhiệm nội dung kênh chương
trình:
11.1. Họ và tên: ...........................................................................................................
11.2. Chức danh (Tổng biên tập, Phó Tổng
biên tập/Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Giám đốc): ...................................................................................................................................
11.3. Mã số định danh: ................................................................................................
12. Tài liệu kèm theo:
(1) ……………………………..
(2) ……………………………..
13. Cam kết
(Tên cơ quan báo chí hoạt động phát
thanh/truyền hình)
xin cam kết:
13.1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu trên và các tài liệu kèm theo; nếu
sai hoặc có khiếu nại/tranh chấp (tên cơ quan báo chí) xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
13.2. Nếu được cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép
sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước, (tên cơ quan báo
chí) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về báo chí và các quy
định ghi trong giấy phép được cấp.
|
Xác nhận của cơ quan
chủ quản
(Đối
với các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các
bộ, ngành)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Người đứng đầu cơ
quan báo chí
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………..;
- Lưu:
|
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định
phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu số 02 - Giấy phép
sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP
SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG
TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
Cấp lần đầu ngày....
tháng …. năm ...
Cấp ……… ngày.... tháng
…. năm ...
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng
01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh,
truyền hình;
Căn cứ Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng
10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và
sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Giấy phép sản xuất kênh chương trình
chuyên quảng cáo (phát thanh/ truyền hình) trong nước số... do.... cấp ngày...
tháng.... năm.... (áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung);
Xét đơn kèm theo hồ sơ đề nghị cấp phép sản
xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước số.... do.... cấp ngày....
tháng.... năm ….. và hồ sơ bổ sung số ...ngày... tháng....năm.... của (tên cơ
quan báo chí);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát thanh,
Truyền hình và Thông tin điện tử.
CẤP PHÉP CHO:
Tên cơ quan báo chí (viết bằng chữ in hoa)
- Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................................
- Điện thoại: ………………………………….. - Fax: .........................................................
- Email (nếu có): ..........................................................................................................
- Website (nếu có): ......................................................................................................
- Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình
số.... do…… cấp.... ngày.... tháng.... năm …….
Được sản xuất kênh chương trình chuyên quảng
cáo trong nước theo các nội dung sau:
1. Quy định về kênh chương trình: (Phát thanh hoặc
Truyền hình)
1.1. Tên kênh chương trình: .........................................................................................
1.2. Biểu tượng kênh chương trình: ..............................................................................
1.3. Tôn chỉ, mục đích kênh chương trình: ....................................................................
1.4. Ngôn ngữ thể hiện: ...............................................................................................
1.5. Đối tượng phục vụ: ...............................................................................................
1.6. Thời gian phát sóng (từ.....giờ đến....
giờ): ..............................................................
1.7. Thời lượng phát sóng (...giờ/ngày):
........................................................................
1.8. Thời lượng chương trình tự sản xuất trung
bình trong một ngày:
- Phát lần 1 (phát mới): ................................................................................................
- Phát lại: ....................................................................................................................
1.9. Thời lượng chương trình phát lần 1 (phát
mới) trong một ngày: ...............................
1.10. Cấu tạo khung chương trình cơ bản:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương
trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng
thời lượng phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
|
|
|
|
|
|
|
1.11. Đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình:
- Đối với kênh chương trình truyền hình
Độ phân giải hình ảnh: .................................................................................................
- Đối với kênh chương trình phát thanh
Âm thanh: ...................................................................................................................
1.12. Đặc điểm nội dung kênh chương trình:
Nội dung, khung phát sóng của kênh chương trình
(tên kênh chương trình) hoàn toàn giống nhau khi phát sóng theo quy định tại điểm
1.11.
2. Địa điểm sản xuất kênh chương trình: ..................................................................
3. Địa điểm đặt phòng tổng khống chế cung cấp
tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử dụng kênh chương trình:
...................................................................................................................................
4. Phương thức cung cấp kênh chương trình trên
dịch vụ phát thanh, truyền hình:
Phương thức dịch vụ quảng bá/Phương thức dịch
vụ trả tiền.
5. Loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương
trình:
Dịch vụ truyền hình mặt đất kỹ thuật số/Dịch vụ
truyền hình cáp tương tự/Dịch vụ truyền hình cáp kỹ thuật số/Dịch vụ truyền
hình cáp IPTV/Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh/Dịch vụ truyền hình di động/Dịch
vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet.
Khác: ..........................................................................................................................
6. Người chịu trách nhiệm nội dung kênh chương
trình:
6.1. Họ và tên: ............................................................................................................
6.2. Chức danh (Tổng biên tập, Phó Tổng biên
tập/Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Giám đốc): ...................................................................................................................................
7. Các quy định khác:
Cơ quan báo chí .........................................................................................................
8. Hiệu lực của Giấy phép:
- Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày cấp.
- Giấy phép này thay thế cho Giấy phép số....
ngày.... năm... do Bộ …….. cấp (áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy phép sửa
đổi, bổ sung).
- Cơ quan chủ quản/cơ quan báo chí được cấp
phép có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động liên kết sản xuất chương
trình trên kênh (nếu có); thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo chí,
truyền dẫn, phát sóng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và các quy định
ghi trong Giấy phép.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan báo chí được cấp phép;
- Cơ quan chủ quản;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND, Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- ………….;
- Lưu: VT, Cục PTTH&TTĐT.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định
phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép và từng giấy phép cụ
thể.
Mẫu số 03 - Thông báo
thông tin liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên
mạng
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
……, ngày …. tháng...
năm...
|
THÔNG BÁO THÔNG TIN
LIÊN HỆ CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG TẠI
VIỆT NAM
Kính gửi: Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Căn cứ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13; Luật
Quảng cáo số 75/2025/QH15 và Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng... năm
... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật
Quảng cáo;
Chúng tôi thông báo thông tin liên hệ của chúng
tôi như sau:
1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên tổ chức, doanh nghiệp: .......................................................................................
- Số quyết định thành lập hoặc mã số doanh
nghiệp: .....................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................................
- Địa chỉ trang thông tin điện tử, ứng dụng
giới thiệu hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp:
...................................................................................................................................
- Địa chỉ trang thông tin điện tử, ứng dụng
kinh doanh dịch vụ quảng cáo:.......................
- Địa điểm đặt hệ thống máy chủ: .................................................................................
(Đối với tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài kinh
doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới vào Việt Nam
- Địa điểm đặt hệ thống máy chủ chính: ........................................................................
- Địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam: .............................................................. )
2. Thông tin liên hệ:
- Đầu mối liên hệ: ........................................................................................................
(Đối với tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài kinh
doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới vào Việt Nam
- Tên tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đại diện
liên hệ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
...................................................................................................................................
- Địa chỉ tại Việt Nam: .................................................................................................. )
- Địa chỉ Email: ............................................................................................................
- Số điện thoại liên hệ: .................................................................................................
Chúng tôi xác nhận rằng những thông tin do
chúng tôi cung cấp trên đây là chính xác và cam kết chịu trách nhiệm về những
thông tin này.
|
|
XÁC NHẬN CỦA CÁ NHÂN/
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
Mẫu số 04 - Báo cáo
hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
..., ngày ...
tháng... năm...
|
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
1. Thông tin chung:
1.1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ...................................................................................
1.2. Địa chỉ: .................................................................................................................
1.3. Số quyết định thành lập hoặc mã số doanh
nghiệp: ................................................
1.4. Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, địa
chỉ email: .....................................................
1.5. Số Giấy xác nhận thông báo thông tin liên
hệ kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch cấp ngày …. tháng …. năm...
2. Báo cáo chi tiết hoạt động kinh doanh dịch
vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam:
2.1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ
quảng cáo trên mạng năm:....
2.2. Số lượng quảng cáo vi phạm pháp luật đã
được ngăn chặn, gỡ bỏ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền: ...................................................................................................................................
2.3. Số lượng quảng cáo vi phạm khác đã được tổ
chức, doanh nghiệp chủ động rà soát, gỡ bỏ:
...................................................................................................................................
2.4. Số lượng giải quyết khiếu nại của tổ chức,
cá nhân sử dụng dịch vụ: .......................
2.5. Việc xác minh danh tính người quảng cáo và
xử lý tài khoản quảng cáo chưa được xác thực danh tính:
2.6. Việc thực hiện quy định tại điểm a, b, c,
k Điều 23 Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng:
3. Kiến nghị, đề xuất (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
……..
- Lưu: ….
|
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|