Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư nào từ ngày 01/03/2026?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 571 lượt xem
06:00 | 08/04/2026
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư nào từ ngày 01/03/2026? Tổng hợp 20 dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư từ 01/03/2026? Các hình thức đầu tư hiện nay bao gồm những hình thức nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư nào từ ngày 01/03/2026?
  2. Tổng hợp 20 dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư từ 01/03/2026
  3. Các hình thức đầu tư hiện nay bao gồm những hình thức nào?

Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư nào từ ngày 01/03/2026?

Ngày 11/12/2025, Quốc hội ban hành Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 thay thế Luật Đầu tư 2020.

Lưu ý, Điều 7 Luật Đầu tư 2025 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Và khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư 2025 quy định về thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau:

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 20 Điều 24 của Luật này.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 19 Điều 24 của Luật này;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
c) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.
...

Như vậy, từ ngày ngày 01/03/2026, trừ dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội. Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư cụ thể như sau:

(1) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 19 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 như sau:

- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.

- Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

- Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.

- Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

(2) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

(3) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.

Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư nào từ ngày 01/03/2026?

Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư nào từ ngày 01/03/2026? (Hình từ Internet)

Tổng hợp 20 dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư từ 01/03/2026

Căn cứ theo Điều 24 Luật Đầu tư 2025 quy định về dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cụ thể như sau:

(1) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.

(2) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.

(3) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.

(4) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

(5) Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.

(6) Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.

(7) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.

(8) Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

- Dự án đầu tư của cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

- Dự án khai thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

(9) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

(10) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.

(11) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.

(12) Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn) của đô thị loại đặc biệt.

(13) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

(14) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.

(15) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.

(16) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.

(17) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.

(18) Dự án đầu tư chế biến dầu khí.

(19) Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

(20) Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

Các hình thức đầu tư hiện nay bao gồm những hình thức nào?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Đầu tư 2025 thì các hình thức đầu tư hiện nay bao gồm:

(1) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

(2) Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

(3) Thực hiện dự án đầu tư.

(4) Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

(5) Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất