Từ 01/03/2026, Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 chi tiết, cụ thể thế nào?

Phan Thanh Thảo 22,823 lượt xem
14:30 | 07/01/2026
Từ 01/03/2026, Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 chi tiết, cụ thể thế nào? Việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đúng không?
Nội dung chính
  1. Từ 01/03/2026, Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 chi tiết, cụ thể thế nào?
  2. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đúng không?
  3. Hiệu lực thi hành của Luật Đầu tư 2025?

Từ 01/03/2026, Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 chi tiết, cụ thể thế nào?

>> Tổng hợp Mẫu Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo Thông tư 55/2026/TT-BTC

Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:

Từ 01/03/2026, Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 như sau:

Điều 25 Luật Đầu tư 2025

STT

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

Dự án đầu tư

Ghi chú

1

Quốc hội

Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 20 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025.

Khoản 20 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 quy định:

Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

2

Thủ tướng Chính phủ

Trừ trường hợp quy định (1), Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

(i) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 19 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025;

(ii) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

(iii) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.

(i) Khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 19 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 quy định:

- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.

- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.

- Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

- Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.

- Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

(ii) Khoản 3 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 quy định

Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.

(iii) Khoản 5 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 quy định

Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trừ các dự án đầu tư quy định tại (1), (2), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

- Dự án đầu tư quy định tại các khoản 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025;

- Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

- Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ khu vực bảo vệ I của di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;

- Đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Khoản 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 quy định:

1. Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại điểm này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

- Dự án đầu tư của cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

- Dự án khai thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

2. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

3. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.

4. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.

5. Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt.

6. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

7. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.

8. Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.

9. Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.

10. Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.

11. Dự án đầu tư chế biến dầu khí.

Lưu ý:

(1) Đối với dự án đầu tư quy định thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.

(2) Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

Từ 01/03/2026, Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 chi tiết, cụ thể thế nào?

Từ 01/03/2026, Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 chi tiết, cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)

Việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đúng không?

Căn cứ tại Điều 29 Luật Đầu tư 2025 về Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư:

Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư
1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
3. Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.

Như vậy, Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

Hiệu lực thi hành của Luật Đầu tư 2025?

Căn cứ theo Điều 51 Luật Đầu tư 2025 có nêu rõ hiệu lực thi hành của Luật Đầu tư 2025 như sau:

(1) Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại (2) (3)

(2) Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

(3) Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

(4) Luật Đầu tư 2020 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022, Luật Điện ảnh 2022, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022, Luật Giao dịch điện tử 2023, Luật Căn cước 2023, Luật Nhà ở 2023, Luật Tài nguyên nước 2023, Luật Đất đai 2024, Luật Lưu trữ 2024, Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 và Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 (sau đây gọi là Luật Đầu tư năm 2020) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

(5) Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư.

(6) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư tại Luật Đầu tư 2025

(7) Quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 được áp dụng đối với dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Điều 5 Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định thế nào? Quy định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo theo Thông tư 44 ra sao?

Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư. Xem chi tiết nội dung Điều 5 Thông tư 44/2026/TT-BTC tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 11/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 cần tập trung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng trước, công tác chính trị, tư tưởng, xây dựng Đảng và xác định nhiệm vụ trọng tâm tháng 11/2026. Khi xây dựng chương trình hoặc dự thảo nghị quyết, chi bộ cần cụ thể hóa các nội dung này theo loại hình tổ chức, tình hình thực tế và định hướng của cấp ủy cấp trên, không áp dụng máy móc một mẫu chung cho mọi chi bộ.