Thu nhập từ tiền gửi ngân hàng có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không? Quy định cụ thể như thế nào?

Lê Nhựt Hào 923 lượt xem
16:36 | 06/04/2026
Thu nhập từ tiền gửi ngân hàng là một trong những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó, tiền lãi gửi ngân hàng của doanh nghiệp vẫn sẽ đóng thuế thu nhập doanh nghiệp. Quy định cụ thể như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thu nhập từ tiền gửi ngân hàng có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?
  2. Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?
  3. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Thu nhập từ tiền gửi ngân hàng có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

Dẫn chiếu điểm g khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
3. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này, không bao gồm: Khoản thu liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), bán cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
...
g) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ (trừ thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền, kinh doanh ngoại tệ của tổ chức tín dụng), bao gồm:
g1) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn;
g2) Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ đi tổng giá mua hoặc tổng giá vốn của số lượng ngoại tệ bán ra;

Từ những quy định trên, có thể thấy rằng thu nhập từ tiền gửi ngân hàng là một trong những khoản thu nhập chịu thuế TNDN. Do đó, tiền lãi gửi ngân hàng của doanh nghiệp vẫn sẽ đóng thuế TNDN.

Thu nhập từ tiền gửi ngân hàng có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không? Quy định cụ thể như thế nào?

Thu nhập từ tiền gửi ngân hàng có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không? Quy định cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về phương Phương pháp tính thuế TNDN như sau:

(1) Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại mục (2).

(2) Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:

- Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế TNDN như sau:

(1) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại mục (2).

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

(2) Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sở hữu bao nhiêu vốn điều lệ thì được xem là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp? Cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi như thế nào?

Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu hưởng lợi. Họ là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, Sau đây là quy định về tỷ lệ vốn điều lệ nắm giữ liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi.

Bài viết mới nhất