Thông tin tiêu cực về khách hàng vay là gì? Khách hàng vay bị nợ xấu thì bao lâu sẽ được xóa nợ xấu?

Trịnh Kim Quốc Dũng 296 lượt xem
18:18 | 16/05/2025
Thông tin tiêu cực về khách hàng vay là gì? Theo quy định của pháp luật hiện nay thì thông tin tiêu cực về khách hàng vay có phải nợ xấu hay không? Khách hàng vay bị nợ xấu thì bao lâu sẽ được xóa nợ xấu?
Nội dung chính
  1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay là gì? Thông tin tiêu cực về khách hàng vay có phải nợ xấu?
  2. Khách hàng vay bị nợ xấu thì bao lâu sẽ được xóa nợ xấu?
  3. Khách hàng vay được cung cấp thông tin tín dụng của chính khách hàng vay theo hướng dẫn của ai?

Thông tin tiêu cực về khách hàng vay là gì? Thông tin tiêu cực về khách hàng vay có phải nợ xấu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Thông tư 15/2023/TT/NHNN có định nghĩa về thông tin tiêu cực về khách hàng vay như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
8. Tổ chức tự nguyện là tổ chức có hợp đồng trao đổi thông tin với CIC trên nguyên tắc tự nguyện cam kết cung cấp thông tin tín dụng và sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng, bao gồm:
a) Quỹ đầu tư phát triển, quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ bảo vệ môi trường, quỹ bảo lãnh tín dụng, tổ chức thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô;
b) Doanh nghiệp có chức năng mua bán nợ, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản;
c) Tổ chức cung cấp dịch vụ cho vay, bảo hiểm bảo lãnh, cho thuê tài sản, mua hàng trả chậm, trả dần, cầm đồ có điều kiện về lãi suất, thời hạn, tiền thuê, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
9. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay là thông tin tín dụng về nợ xấu, vi phạm nghĩa vụ thanh toán và các thông tin bất lợi khác ảnh hưởng đến kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay (bao gồm thông tin phá sản, vi phạm hành chính và các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật đối với khách hàng vay.
10. Tổ chức thông tin tín dụng nước ngoài là tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài về thông tin tín dụng.

Theo đó, thông tin tiêu cực về khách hàng vay được xem là thông tin tín dụng về nợ xấu, vi phạm nghĩa vụ thanh toán và các thông tin bất lợi khác ảnh hưởng đến kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay (bao gồm thông tin phá sản, vi phạm hành chính và các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật đối với khách hàng vay.

Do đó, theo quy định trên có thể thấy thông tin tiêu cực về khách hàng vay sẽ được xem là thông tin tín dụng về nợ xấu ảnh hưởng đến kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay.

Thông tin tiêu cực về khách hàng vay là gì? Khách hàng vay bị nợ xấu thì bao lâu sẽ được xóa nợ xấu?

Thông tin tiêu cực về khách hàng vay là gì? Khách hàng vay bị nợ xấu thì bao lâu sẽ được xóa nợ xấu? (Hình từ Internet)

Khách hàng vay bị nợ xấu thì bao lâu sẽ được xóa nợ xấu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định như sau:

Hạn chế cung cấp thông tin tín dụng
1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được cung cấp trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tự nguyện chỉ được cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng tương ứng với phạm vi cung cấp thông tin cho CIC theo hợp đồng trao đổi thông tin.
3. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này và các quy định khác của pháp luật sẽ bị tạm dừng quyền khai thác dịch vụ thông tin tín dụng theo hợp đồng thỏa thuận với CIC.

Như vậy, thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được cung cấp trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

Vì vậy, trường hợp khách hàng vay bị nợ xấu thì nợ xấu sẽ hiển thị trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày khách hàng vay thanh toán hết nợ xấu theo quy định.

Khách hàng vay được cung cấp thông tin tín dụng của chính khách hàng vay theo hướng dẫn của ai?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định như sau:

Đối tượng, phạm vi được cung cấp thông tin tín dụng
1. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng để phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.
2. Cơ quan quản lý nhà nước khác được cung cấp thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện được cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng trên cơ sở hợp đồng ký kết với C1C.
4. Khách hàng vay được cung cấp thông tin tín dụng của chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC.
5. Tổ chức thông tin tín dụng nước ngoài được cung cấp, khai thác và trao đổi các sản phẩm thông tin tín dụng về khách hàng vay trên cơ sở biên bản ghi nhớ, thỏa thuận hợp tác, hợp đồng ký kết với CIC phù hợp với quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia mà tổ chức thông tin tín dụng nước ngoài được thành lập và hoạt động.
...

Như vậy, khách hàng vay được cung cấp thông tin tín dụng của chính khách hàng vay theo hướng dẫn của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC)

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất