- Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự là bao lâu? Trong thời hạn này Tòa án cấp phúc thẩm sẽ đưa ra quyết định gì?
- Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn ra sao?
- Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử phúc thẩm phải có các nội dung chính nào?
- Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự ra sao?
Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự là bao lâu? Trong thời hạn này Tòa án cấp phúc thẩm sẽ đưa ra quyết định gì?
Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự được quy định tại Điều 286 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cụ thể như sau:
(1) Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
- Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
- Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
- Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá 01 tháng.
(2) Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
(3) Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Lưu ý: Thời hạn trên đây không áp dụng đối với vụ án xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài.
Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn ra sao?
Điều 323 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn như sau:
(1) Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
- Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
- Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
- Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
(2) Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 290 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi ngay cho những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị và Viện kiểm sát cùng cấp kèm theo hồ sơ vụ án để nghiên cứu.
Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.
(3) Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm tiếp tục xét xử phúc thẩm vụ án khi lý do tạm đình chỉ không còn.
(4) Trường hợp xuất hiện tình tiết mới quy định tại khoản 3 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.
Trong trường hợp này, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự là bao lâu? Trong thời hạn này Tòa án cấp phúc thẩm sẽ đưa ra quyết định gì?
Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử phúc thẩm phải có các nội dung chính nào?
Theo khoản 1 Điều 290 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:
- Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Điều 220. Quyết định đưa vụ án ra xét xử 1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Vụ án được đưa ra xét xử; d) Tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện quy định tại Điều 187 của Bộ luật này, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; đ) Họ, tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết (nếu có); e) Họ, tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có); g) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa; h) Xét xử công khai hoặc xét xử kín; i) Họ, tên người được triệu tập tham gia phiên tòa. |
- Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có);
- Họ, tên, tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo;
- Viện kiểm sát kháng nghị (nếu có);
- Họ, tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự ra sao?
Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự có quyền sau đây:
- Giữ nguyên bản án sơ thẩm;
- Sửa bản án sơ thẩm;
- Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm;
- Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;
- Đình chỉ xét xử phúc thẩm;
- Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án khi có văn bản của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản trả lời Tòa án kết quả xử lý.
>> Khi nào được khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân khu vực nơi nguyên đơn cư trú, làm việc?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];