Thời gian tạm giữ tang vật trong vi phạm hành chính là bao nhiêu lâu? Sau bao nhiêu ngày thì phải ra quyết định tịch thu tang vật?

Phạm Lan Anh 78,228 lượt xem
08:02 | 08/04/2025
Cho tôi hỏi về các trường hợp tạm giữ tang vật vi phạm hành chính. Thời gian tạm giữ tang vật vi phạm hành chính trong bao nhiêu ngày? Sau bao lâu từ khi ra quyết định tạm giữ tang vật thì phải ra quyết định tịch thu tang vật?
Nội dung chính
  1. Các trường hợp nào sẽ bị tạm giữ tang vật vi phạm hành chính?
  2. Thời gian tạm giữ tang vật vi phạm hành chính trong bao nhiêu ngày?
  3. Chủ sở hữu của tang vật đang bị tạm giữ thì phải đóng những chi phí nào?

Các trường hợp nào sẽ bị tạm giữ tang vật vi phạm hành chính?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì các trường hợp tạm giữ tang vật được quy định như sau:

"Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:
a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này;
b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;
c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này."

Sau bao lâu kể từ khi ra quyết định tạm giữ tang vật vi phạm hành chính thì phải ra quyết định tịch thu tang vật?

Sau bao lâu kể từ khi ra quyết định tạm giữ tang vật vi phạm hành chính thì phải ra quyết định tịch thu tang vật? (Hình từ Internet)

Thời gian tạm giữ tang vật vi phạm hành chính trong bao nhiêu ngày?

Về thời gian tạm giữ tang vật được quy định tại khoản 2, khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm b khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 như sau:

"Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
...
2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành.
Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
...
8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ; trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.
Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 66 của Luật này nhưng không quá 01 tháng, kể từ ngày tạm giữ. Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 của Luật này thì thời hạn tạm giữ có thể được tiếp tục kéo dài nhưng không quá 02 tháng, kể từ ngày tạm giữ.
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm; hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này. Trường hợp tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì thời hạn tạm giữ kết thúc khi quyết định xử phạt được thi hành xong.
Người có thẩm quyền tạm giữ phải ra quyết định tạm giữ, kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề."

Như vậy, thời gian tạm giữ tang vật vi phạm hành chính trong 07 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ.

Chủ sở hữu của tang vật đang bị tạm giữ thì phải đóng những chi phí nào?

Căn cứ vào quy định tại khoản 7 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về chi phí cần phải đóng đối với tang vật bị tạm giữ như sau:

"Điều 126. Xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
...
7. Người có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ chỉ phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện và các khoản chi phí khác trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại khoản 8 Điều 125 của Luật này.
Không thu phí lưu kho, phí bến bãi và phí bảo quản trong thời gian tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ nếu chủ tang vật, phương tiện không có lỗi trong việc vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp tịch thu đối với tang vật, phương tiện.
Chính phủ quy định chi tiết về mức phí tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại Điều 125 của Luật này."

Theo quy định trên thì đối người có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ chỉ phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện và các khoản chi phí khác trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

Tuy nhiên với trường hợp người chủ tang vật không có lỗi trong việc vi phạm hành chính thì sẽ không thực hiện thu phí lưu kho, phí bến bãi và phí bảo quản trong thời gian tang vật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các bước sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học năm học 2026-2027 ra sao? Biên bản sinh hoạt chuyên môn thế nào?

Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học năm học 2026-2027 được thực hiện như thế nào? Mẫu biên bản sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học gồm những nội dung gì? Dưới đây là các bước thực hiện và mẫu biên bản tham khảo để tổ chuyên môn, giáo viên sử dụng trong năm học 2026-2027.