Thay đồng hồ xe máy có bị phạt không? Thay đồng hồ điện tử cho xe máy số có bị phạt hay không?

Phạm Thị Thục Quyên 173 lượt xem
15:23 | 14/06/2026
Tự ý thay đồng hồ xe máy, thay đồng hồ điện tử cho xe máy số có thể bị xem là hành vi vi phạm quy định về thay đổi kết cấu của xe, thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Thay đồng hồ xe máy có bị phạt không? Thay đồng hồ điện tử cho xe máy số có bị phạt hay không?
  2. Tự ý thay đồng hồ xe máy số có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?
  3. Giấy phép lái xe có bao nhiêu điểm?

Thay đồng hồ xe máy có bị phạt không? Thay đồng hồ điện tử cho xe máy số có bị phạt hay không?

Thay đồng hồ xe máy có bị phạt không? Thay đồng hồ điện tử cho xe máy số có có bị phạt hay không?

Thay đồng hồ xe máy có bị phạt không? Thay đồng hồ điện tử cho xe máy số có bị phạt hay không? (Hình từ Internet)

Căn cứ theo điểm b khoản 8 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
...
8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;
...

Theo đó, việc tự ý thay đồng hồ xe máy, thay đồng hồ điện tử cho xe máy số có thể bị xem là hành vi vi phạm quy định về thay đổi kết cấu của xe, thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe.

Như vậy, việc tự ý thay đổi các bộ phận của xe, bao gồm thay đồng hồ xe máy có thể bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân;

- Phạt tiền từ 8.000.000 đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.

Tự ý thay đồng hồ xe máy số có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Căn cứ theo khoản 21 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

...
21. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ, điểm g, điểm m khoản 7; điểm đ, điểm e khoản 8; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 9; điểm a, điểm b, điểm đ khoản 11; điểm a khoản 12; điểm c khoản 13; điểm đ, điểm h khoản 14 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g khoản 14 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 03 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm đ khoản 13; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 14; điểm a khoản 16 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện chở vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện, còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 8, điểm b khoản 12 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
e) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 15 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 08 điểm;
g) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 13, điểm b khoản 16 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm;
h) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện chở vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Theo đó, việc tự ý thay đồng hồ xe máy (tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe) thì sẽ không bị trừ điểm giấy phép lái xe.

Giấy phép lái xe có bao nhiêu điểm?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định điểm của giấy phép lái xe như sau:

Điểm của giấy phép lái xe
1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết.
...

Theo đó, giấy phép lái xe có 12 điểm được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất