Thành phần hồ sơ xác minh tài sản có cần biên bản làm việc với người được xác minh tài sản không theo Nghị định 164?

Phan Thị Kim Đào 103 lượt xem
18:18 | 10/07/2026
Quy định thành phần hồ sơ xác minh tài sản tại Điều 31 Nghị định 164/2026/NĐ-CP. Chi tiết dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Thành phần hồ sơ xác minh tài sản có cần biên bản làm việc với người được xác minh tài sản không theo Nghị định 164?
  2. Thời hạn nộp lưu hồ sơ xác minh tài sản thu nhập chậm nhất là bao nhiêu ngày?
  3. Phê duyệt nội dung xác minh tài sản, thu nhập hằng năm vào ngày mấy?

Thành phần hồ sơ xác minh tài sản có cần biên bản làm việc với người được xác minh tài sản không theo Nghị định 164?

Thành phần hồ sơ xác minh tài sản không nhất thiết phải có biên bản làm việc với người được xác minh tài sản.

Theo Điều 31 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập như sau:

Thành phần hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập
1. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập.
2. Kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập.
3. Bản sao Bản kê khai tài sản, thu nhập của người được xác minh.
4. Văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu; Văn bản yêu cầu người được xác minh giải trình liên quan đến nội dung kê khai (nếu có).
5. Văn bản trả lời của các cơ quan cung cấp thông tin, tài liệu.
6. Văn bản giải trình của người được xác minh (nếu có).
7. Biên bản làm việc với người được xác minh (nếu có).
8. Quyết định gia hạn thời hạn xác minh (nếu có).
9. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Tổ xác minh.
10. Báo cáo kết quả xác minh của Tổ xác minh.
11. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập.
12. Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Theo đó, thành phần hồ sơ xác minh tài sản bao gồm biên bản làm việc với người được được xác minh (nếu có).

>>> Tổ xác minh tài sản, thu nhập được giao nghiên cứu bản kê khai của người được xác minh xem xét các nội dung gì theo Nghị định 164?

>>> Xác minh tài sản thu nhập là hoạt động gì? Xây dựng kế hoạch xác minh tài sản thu nhập từ 1/7/2026 theo Nghị định 164 ra sao?

Thành phần hồ sơ xác minh tài sản có cần biên bản làm việc với người được xác minh tài sản không?

Thành phần hồ sơ xác minh tài sản có cần biên bản làm việc với người được xác minh tài sản không? (Hình từ internet)

Thời hạn nộp lưu hồ sơ xác minh tài sản thu nhập chậm nhất là bao nhiêu ngày?

Theo Điều 32 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định nộp, lưu hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập như sau:

Nộp, lưu hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập
1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được ban hành, Tổ trưởng Tổ xác minh chỉ đạo thành viên Tổ xác minh sắp xếp, thống kê theo mục lục hồ sơ và chuyển cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ xác minh được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của cơ quan quản lý hồ sơ.
3. Thời hạn bảo quản hồ sơ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Theo đó, thời hạn nộp lưu hồ sơ xác minh tài sản thu nhập chậm nhất 15 ngày kể từ ngày Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được ban hành, Tổ trưởng Tổ xác minh chỉ đạo thành viên Tổ xác minh sắp xếp, thống kê theo mục lục hồ sơ và chuyển cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.

Phê duyệt nội dung xác minh tài sản, thu nhập hằng năm vào ngày mấy?

Theo Điều 15 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập như sau:

Phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập
1. Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, và 6 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm; Chánh thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch.
...
3. Căn cứ vào Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập tiến hành rà soát, chuẩn hóa thông tin người được xác minh, tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính.
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập mời đại diện cơ quan quản lý người thuộc diện lựa chọn ngẫu nhiên, Ủy ban kiểm tra Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp dự và chứng kiến việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh.
Số lượng người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hằng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong đó có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Sau khi lựa chọn người được xác minh, nếu số lượng người được xác minh tài sản, thu nhập lớn, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập triển khai công tác xác minh thành nhiều đợt. Việc phân chia các đợt xác minh, thời điểm thực hiện tương ứng được quy định cụ thể tại Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập được phê duyệt. Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập được phê duyệt là căn cứ để cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ban hành quyết định xác minh.

Theo đó, trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, và 6 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm; Chánh thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch.

Bên cạnh đó, sau khi lựa chọn người được xác minh, nếu số lượng người được xác minh tài sản, thu nhập lớn, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập triển khai công tác xác minh thành nhiều đợt. Việc phân chia các đợt xác minh, thời điểm thực hiện tương ứng được quy định cụ thể tại Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập được phê duyệt

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất