Căn cứ xác minh tài sản thu nhập từ 1/7/2026 gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 41 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 có quy định về căn cứ xác minh tài sản thu nhập.
Cụ thể, cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập xác minh tài sản thu nhập khi có một trong các căn cứ sau đây:
(1) Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản thu nhập không trung thực;
(2) Có biến động tăng về tài sản thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc;
(3) Có tố cáo về việc kê khai tài sản thu nhập không trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật Tố cáo;
(4) Thuộc trường hợp xác minh theo kế hoạch xác minh tài sản thu nhập hằng năm đối với người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên;
(5) Có yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.
* Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí lựa chọn người có nghĩa vụ kê khai được xác minh và việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện kế hoạch xác minh tài sản thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập nêu ở mục (4).

Căn cứ xác minh tài sản thu nhập từ 1/7/2026 gồm những gì? Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập ra sao? (hình từ Internet)
Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản thu nhập ra sao từ 1/7/2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 42 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định về thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản thu nhập.
Cụ thể, khi có một trong các căn cứ nêu ở mục (1), (2) và (3) phần trên hoặc khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập ra quyết định xác minh tài sản thu nhập:
(1) Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, người dự kiến được bổ nhiệm Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước;
(2) Chủ tịch nước yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
(3) Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Thứ trưởng và chức vụ tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
(4) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, trừ trường hợp nêu ở mục (2);
(5) Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;
(6) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
(7) Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu cầu xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
(8) Cơ quan thường vụ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có nghĩa vụ kê khai yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng trực tiếp của mình, trừ 08 trường hợp trên.
* Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập xác minh tài sản thu nhập nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án xét thấy cần làm rõ về tài sản thu nhập có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.
Nguyên tắc xác minh tài sản thu nhập tại NĐ 164 gồm những nguyên tắc gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 164/2026/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc xác minh tài sản thu nhập từ 1/7/2026 bao gồm:
- Tuân thủ pháp luật, chính xác, khách quan, dân chủ, công khai.
- Không gây khó khăn, cản trở hoạt động bình thường của người được xác minh và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Việc xác minh phải có trọng tâm, trọng điểm.
- Bảo đảm quyền được giải trình của người được xác minh.
- Bảo vệ bí mật cho người cung cấp thông tin.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];