Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan từ ngày 15/8 được quy định như thế nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 1,112 lượt xem
18:02 | 03/10/2025
Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan từ ngày 15/8 được quy định như thế nào? Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét tạm dừng trong các trường hợp nào? Thời hạn kiểm tra sau thông quan là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan từ ngày 15/8 được quy định như thế nào?
  2. Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét tạm dừng trong các trường hợp nào?
  3. Thời hạn kiểm tra sau thông quan là bao lâu?

Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan từ ngày 15/8 được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 98 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 52 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan:
a) Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc:
a.1) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, doanh nghiệp đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên;
a.2) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan đối với người khai hải quan trong phạm vi toàn quốc. Đối với trường hợp nêu tại điểm a.1 khoản này thực hiện khi Cục trưởng Cục Hải quan phân công.
b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quyết định kiểm tra sau thông quan đối với người khai hải quan có trụ sở chính hoặc có mã số thuế thuộc địa bàn quản lý. Đối với trường hợp nêu tại điểm a.1 khoản này thực hiện khi Cục trưởng Cục Hải quan phân công.
Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với người khai hải quan không thuộc địa bàn quản lý, Chi cục Hải quan khu vực báo cáo Cục Hải quan xem xét, quyết định phân công đơn vị kiểm tra.
...

Theo đó, thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan từ ngày 15/8/2025 được quy định như sau:

(1) Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc:

(i) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, doanh nghiệp đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên;

(ii) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan đối với người khai hải quan trong phạm vi toàn quốc. Đối với trường hợp nêu tại điểm (i) (1) thực hiện khi Cục trưởng Cục Hải quan phân công.

(2) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quyết định kiểm tra sau thông quan đối với người khai hải quan có trụ sở chính hoặc có mã số thuế thuộc địa bàn quản lý. Đối với trường hợp nêu tại điểm (i) (1) thực hiện khi Cục trưởng Cục Hải quan phân công.

Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với người khai hải quan không thuộc địa bàn quản lý, Chi cục Hải quan khu vực báo cáo Cục Hải quan xem xét, quyết định phân công đơn vị kiểm tra.

Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan từ ngày 15/8 được quy định như thế nào?

Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan từ ngày 15/8 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét tạm dừng trong các trường hợp nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 99 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 53 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét tạm dừng trong các trường hợp sau đây:

(1) Tạm dừng khi cơ quan hải quan chưa thực hiện kiểm tra sau thông quan:

(i) Người khai hải quan đang chịu sự kiểm tra, thanh tra, điều tra của các cơ quan hải quan, thuế, thanh tra, kiểm toán nhà nước, công an;

(ii) Vì sự kiện bất khả kháng mà người khai hải quan không thể chấp hành được quyết định kiểm tra.

(2) Tạm dừng khi cơ quan hải quan đang thực hiện kiểm tra sau thông quan:

(i) Trường hợp cơ quan hải quan tạm dừng để thực hiện xác minh tại cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tạm dừng do sự kiện bất khả kháng hoặc có yếu tố khách quan khác làm ảnh hưởng đến thời gian tiến hành kiểm tra, người ban hành Quyết định kiểm tra ban hành thông báo tạm dừng gửi cho người khai hải quan. Thông báo nêu lý do và thời gian tạm dừng;

(ii) Trường hợp người khai hải quan đề nghị tạm dừng để có thời gian xử lý, khắc phục sự cố gây ra bởi sự kiện bất khả kháng hoặc có yếu tố khách quan khác làm ảnh hưởng đến thời gian tiến hành kiểm tra, người khai hải quan có văn bản đề nghị tạm dừng nêu lý do và thời gian tạm dừng gửi người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét, quyết định và thông tin cho người khai hải quan.

Thời gian tạm dừng này không tính vào thời gian kiểm tra của Quyết định kiểm tra sau thông quan

Thời hạn kiểm tra sau thông quan là bao lâu?

Căn cứ khoản 3 Điều 77 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:

Kiểm tra sau thông quan
...
2. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan.
Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa.
3. Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Theo đó, thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.