Toàn văn Quyết định 2123/QĐ-CHQ về Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên áp dụng từ 1/2/2026 cụ thể thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 2,397 lượt xem
16:10 | 15/01/2026
Toàn văn Quyết định 2123/QĐ-CHQ về Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên áp dụng từ 1/2/2026 cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 2123/QĐ-CHQ về Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên áp dụng từ 1/2/2026 cụ thể thế nào?
  2. Nguyên tắc thực hiện Kiểm tra sau thông quan theo Quyết định 2123 thế nào?
  3. Việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được quy định như thế nào?

Toàn văn Quyết định 2123/QĐ-CHQ về Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên áp dụng từ 1/2/2026 cụ thể thế nào?

Ngày 30/12/2025, Cục trưởng Cục Hải quan đã ban hành Quyết định 2123/QĐ-CHQ năm 2025 về Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên.

>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 2123/QĐ-CHQ

Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 2123/QĐ-CHQ năm 2025 là Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên.

Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên (sau đây gọi tắt là Quy trình) ban hành kèm Quyết định 2123/QĐ-CHQ năm 2025 quy định về:

- Trình tự, thủ tục, hồ sơ và các công việc: Thu thập, phân tích, xử lý thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan; xây dựng kế hoạch kiểm tra; thực hiện kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan (sau đây gọi tắt là KTSTQ).

- Trình tự, hồ sơ và các công việc để quản lý chế độ ưu tiên: thủ tục công nhận doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên, áp dụng chế độ ưu tiên, quản lý doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên (sau đây gọi tắt là DNUT).

Quy trình áp dụng đối với:

- Các đơn vị hải quan và công chức được giao các nhiệm vụ về kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiền nêu tại Điều 1 Quy trình.

- Các đơn vị và công chức khác trong ngành hải quan có liên quan.

Quyết định 2123/QĐ-CHQ năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2026, thay thế Quyết định 575/QĐ-TCHQ ngày 21/03/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình Kiểm tra sau thông quan và Quyết định 2659/QĐTCHQ 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thẩm định điểu kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên, áp dụng chế độ ưu tiên, quản lý doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC.

*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 2123/QĐ-CHQ về Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên áp dụng từ 1/2/2026 cụ thể thế nào?"

Toàn văn  Quyết định 2123/QĐ-CHQ  về Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý  chế độ ưu tiên áp dụng  từ 1/2/2026

Toàn văn Quyết định 2123/QĐ-CHQ về Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên áp dụng từ 1/2/2026 cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện Kiểm tra sau thông quan theo Quyết định 2123 thế nào?

Theo Điều 4 Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên kèm theo Quyết định 2123/QĐ-CHQ năm 2025 về nguyên tắc thực hiện Kiểm tra sau thông quan như sau:

(1) Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro (ứng dụng các nguyên tắc, biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro) để lựa chọn đối tượng, phạm vi, nội dung kiểm tra sau thông quan và trong quá trình thực hiện kiểm tra sau thông quan.

(2) Trường hợp các cơ quan hải quan cùng lập kế hoạch kiểm tra sau thông quan, kiểm tra báo cáo quyết toán, kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu vật tư thì thực hiện kiểm tra sau thông quan. Các đơn vị không thực hiện kiểm tra phải chuyển thông tin, dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm (nếu có) để đơn vị kiểm tra sau thông quan thực hiện kiểm tra.

(3) Trong cùng một năm đối với cùng một nội dung quản lý nhà nước, lĩnh vực, trường hợp đã tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan thì không thực hiện hoạt động kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan đó, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.

(4) Trước khi ban hành Quyết định kiểm tra phải tra cứu lịch sử kiểm tra sau thông quan trên Hệ thống thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan, kế thừa kết luận về nội dung đã kiểm tra sau thông quan trước đó. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm cụ thể thuộc nội dụng, phạm vi của Quyết định kiểm tra trước đó nhưng chưa được kết luận hoặc kết luận không đúng thì báo cáo người có thẩm quyền ký ban hành Quyết định kiểm tra xem xét Quyết định kiểm tra những nội dung đã kiểm tra còn có dấu hiệu vi phạm, nếu còn trong phạm vi kiểm tra sau thông quan theo quy định.

(5) Trước khi tiến hành một cuộc kiểm tra cần chuẩn bị kỹ các hoạt động thu thập, sảng lọc thông tin và phân tích rủi ro, xác định yêu cầu phương pháp tiến hành để xây dựng kế hoạch kiểm tra.

(6) Trước khi ban hành kết luận/thông báo kết quả kiểm tra, ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành chính, cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp giải trình, thuyết phục doanh nghiệp chấp hành các quyết định xử lý của cơ quan hải quan nhằm hạn chế tối đa tình trạng khiếu nại, khiếu kiện hành chính và tình trạng nợ đọng thuế (Đối với vụ việc phức tạp, người có thẩm quyền ký Quyết định kiểm tra, thông báo kết quả kiểm tra phải trực tiếp đối thoại với doanh nghiệp để chi đạo giải quyết)

(7) Trong quá trình KTSTQ nếu phát sinh vướng mắc có liên quan đến chính sách, văn bản hướng dẫn của Cục Hải quan do các đơn vị KTSTQ toàn quốc chuyển về thì Chi cục KTSTQ là đầu mối xử lý hoặc đề xuất Lãnh đạo Cục chuyển các đơn vị thuộc cơ quan Cục Hải quan xử lý theo chức năng, nhiệm vụ.

(8) Khi cập nhật danh sách doanh nghiệp theo kế hoạch đã được lãnh đạo Chi cục phê duyệt, đơn vị nào cập nhật trước vào Hệ thống thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan trước thì đơn vị đó thực hiện kiểm tra.

(9) Trường hợp người khai hải quan không chấp hành quyết định kiểm tra, không cử đại diện làm việc, không giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan tiến hành xử lý theo quy định, cụ thể:

- Đoàn kiểm tra lập Biên bản vi phạm hành chính, báo cáo người có thẩm quyền xem xét quyết định xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp đủ cơ sở kết luận kiểm tra, người có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra trên cơ sở kết quả kiểm tra hồ sơ, dữ liệu của cơ quan hải quan hiện có và ban hành các quyết định hành chính (nếu có). Sau khi xử lý vi phạm hành chính theo quy định, cơ quan hải quan cập nhật thông tin không chấp hành vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để áp dụng biện pháp kiểm tra trong thông quan (kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa) đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo của người khai hải quan.

- Trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận thì trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người có thầm quyền để thực hiện thu thập thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cá nhân có liên quan, ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền (nếu cần) để kết luận.

Việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được quy định như thế nào?

Việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được quy định tại khoản 3 Điều 79 Luật Hải quan 2014 như sau:

- Trường hợp thông tin, chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải trình chứng minh nội dung khai hải quan là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận;

- Trường hợp không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng hoặc người khai hải quan không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, không giải trình theo yêu cầu kiểm tra thì cơ quan hải quan quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Lưu ý: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra sau thông quan, người ra quyết định kiểm tra phải ký thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai hải quan.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất