Quy trình kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan từ 1/2/2026 cụ thể thế nào?
Ngày 30/12/2025, Cục trưởng Cục Hải quan đã ban hành Quyết định 2123/QĐ-CHQ năm 2025 về Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên, áp dụng từ 1/2/2026.
Theo đó, tại Điều 11 Quy trình Kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên ban hành kèm Quyết định 2123/QĐ-CHQ năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy trình) quy định về quy trình kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan như sau:
Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan theo thẩm quyền được quy định tại khoản 52 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.
(1) Đề xuất kiểm tra
Căn cứ các kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt và danh sách doanh nghiệp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm (nếu có), công chức được phân công lập Phiếu đề xuất kiểm tra sau thông quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
Phiếu đề xuất kiểm tra thực hiện theo mẫu số 04/PĐX-KTSTQ (Phụ lục I bạn hành kèm Quy trình), trình kèm Quyết định kiểm tra thực hiện theo mẫu số 01/QĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm Thông tư 121/2025/NĐ-CP; Phiếu đề xuất kiểm tra phải nêu rõ thông tin về doanh nghiệp (kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu; loại hình xuất khẩu, nhập khẩu; mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chính; thị trường xuất khẩu, nhập khẩu chính; dấu hiệu vi phạm/rủi ro; lịch sử và kết quả kiểm tra; phạm vi, nội dung kiểm tra; ...); nhân sự đoàn kiểm tra và được cập nhật Hệ thống thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan theo quy định.
(2) Phê duyệt đề xuất, ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan
- Người có thẩm quyền ký ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Điều 80 Luật Hải quan 2014 xem xét, phê duyệt Phiếu đề xuất kiểm tra và ký ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan.
- Quyết định kiểm tra sau thông quan phải được gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm) và phải được đơn vị theo dõi, cập nhật Hệ thống thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan.
- Quyết định kiểm tra được gửi cho người khai hải quan theo các hình thức được quy định tại khoản 7 Điều 5 Quy trình. Trường hợp giao Quyết định kiểm tra trực tiếp tại Công ty, đại diện người khai hải quan phải ký xác nhận vào trang đầu tiên của quyết định, ghi rõ họ tên, chức danh, thời gian nhận và đóng dầu (nếu có). Bản ký nhận này được lưu giữ cùng hồ sơ kiểm tra sau thông quan.
- Trong trường hợp phức tạp, dữ liệu lớn, để đảm bảo việc kiểm tra hiệu quả, đúng quy định, tạo thuận lợi cho người khai hải quan, người ban hành quyết định kiểm tra ban hành văn bản gửi người khai hải quan để thông báo các nội dung người khai hải quan cần chuẩn bị (hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ tài liệu liên quan...), cử người đại diện có thẩm quyền làm việc với Đoàn kiểm tra (theo mẫu số 13/CBTL Phụ lục VIII ban hành kèm Thông tư 121/2025/NĐ-CP).
(3) Xây dựng kế hoạch phân công kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan
- Căn cứ phạm vi, nội dung tại Quyết định kiểm tra sau thông quan được ban hành; trên cơ sở thực tế nhân sự đoàn kiểm tra, khối lượng công việc phải tiến hành kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra đề xuất kế hoạch phân công kiểm tra (nếu có), trình người có thẩm quyền phê duyệt theo mẫu số 05/KHKT (Phụ lục I ban hành kèm Quy trình).
Kế hoạch phân công kiểm tra phải được phổ biến, phân công cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm cho từng thành viên đoàn kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch này.
- Các thành viên đoàn kiểm tra ký xác nhận phân công nhiệm vụ của trưởng đoàn kiểm tra tại kế hoạch phân công kiểm tra; thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện và đề xuất xử lý theo quy định với Trưởng đoàn kiểm tra.
- Trường hợp thành viên đoàn kiểm tra và Trưởng đoàn kiểm tra không thống nhất được nội dung kế hoạch phân công kiểm tra thì báo cáo người ký ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan quyết định.
(4) Tiến hành kiểm tra
- Công bố Quyết định kiểm tra Trưởng đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra và lập Biên bản công bố quyết định kiểm tra theo mẫu 09/BBCB Phụ lục VIII ban hành kèm Thông tư 121/2025/NĐ-CP. Biên bản công bổ ghi nhận nguyên tắc kiểm tra, phương pháp kiểm tra và xác định thời điểm bắt đầu tiến hành kiểm tra.
- Thực hiện kiểm tra Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo nội dung, phạm vi của Quyết định kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
- Các nội dung kiểm tra được ghi nhận với người khai hải quan bằng các biên bản kiểm tra; Cơ quan hải quan ghi nhận nội dung làm việc với người khai hải quan, cá nhân, đơn vị, tổ chức liên quan (nếu có) bằng Biên bản làm việc;
- Cơ quan hải quan ghi nhận việc giao nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu với người khai hải quan, cá nhân, đơn vị, tổ chức liên quan (nếu có) bằng biên bản giao nhận.
- Trong quá trình kiểm tra, trường hợp phát sinh các dấu hiệu vi phạm, rủi ro ngoài nội dung của kế hoạch thì Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo đề xuất bằng văn bản với người ban hành quyết định kiểm tra để xem xét quyết định.
- Sau khi kết thúc việc kiểm tra (xác định theo ngày ký biên bản kiểm tra cuối cùng tại trụ sở người khai hải quan và trong thời hạn kiểm tra của Quyết định kiểm tra phù hợp quy định pháp luật), trường hợp người khai hải quan bổ sung chứng từ, tài liệu, dữ liệu, giải trình bố sung hoặc trường hợp phức tạp cần làm rõ về nội dung đã kiểm tra: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập, ký biên bản kiểm tra ghi nhận nội dung giải trình, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 80 Luật Hải quan 2014; Trách nhiệm ký biên bản:
+ Trưởng đoàn kiểm tra ký toàn bộ các biên bản kiểm tra;
+ Thành viên đoàn kiểm tra ký vào các biên bản kiểm tra có liên quan đến nội dung nhiệm vụ đã được phân công.
- Trong quá trình kiểm tra phát sinh những nội dung cần phải xác minh hoặc thu thập thêm thông tin từ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến người khai hải quan để kết luận nội dung kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy trình.
(5) Báo cáo kết quả kiểm tra
Trong thời hạn tổi đa 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập Báo cáo kết quả kiểm tra, trình người có thẩm quyền quyết định kiểm tra xem xét, phê duyệt. Báo cáo kết quả kiểm tra nêu rõ nội dung kiểm tra, kết quả kiểm tra; vướng mắc, bất cập của chính sách, pháp luật, đề xuất xử lý từng nội dung đã kiểm tra..., toàn bộ thành viên ký vào báo cáo.
(6) Dự thảo kết luận kiểm tra
- Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập dự thảo Bản kết luận kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan trình người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra xem xét, ký duyệt trong thời hạn quy định.
- Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người ban hành quyết định kiểm tra hoàn thành, gửi dự thảo Bản kết luận kiểm tra sau thông quan cho người khai hải quan theo một trong các hình thức: gửi trực tiếp, thư bảo đảm, fax, thư điện tử cho người khai hải quan.
- Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra và tất cả thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm ký ghi rõ họ tên tại trang cuối của dự thảo kết luận kiểm tra và ký nháy từng trang của dự thảo.
- Trong trường hợp thành viên đoàn kiểm tra có ý kiến khác với nội dung của dự thảo thì vẫn thực hiện việc ký xác nhận trên dự thảo, đồng thời báo cáo bằng văn bản nêu rõ nội dung ý kiến, căn cứ pháp luật và lý do đề xuất khác gửi người ban hành quyết định kiểm tra.
(7) Giải trình của người khai hải quan
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người khai hải quan có quyền giải trình bằng văn bản hoặc làm việc trực tiếp với người ký ban hành quyết định kiểm tra về các nội dung liên quan đến nội dung kiểm tra, dự thảo kết luận. Nội dung làm việc (nếu có) được ghi nhận tại biên bản làm việc theo mẫu số 11/BBLV Phụ lục VIII ban hành kèm Thông tư 121/2025/NĐ-CP.
Trường hợp người khai hải quan từ chối giải trình bằng văn bản hoặc không giải trình trong thời hạn nêu trên thì cơ quan hải quan xử lý kết luận kiểm tra trên cơ sở hồ sơ hiện có.
(8) Kết luận kiểm tra sau thông quan
Cơ quan hải quan kết luận theo từng nội dung đã thực hiện kiểm tra sau thông quan.
- Trường hợp cơ quan hải quan có đủ cơ sở để kết luận kiểm tra
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người ký ban hành quyết định kiểm tra có trách nhiệm:
+ Xem xét văn bản giải trình của người khai hải quan, kết quả làm việc với đại diện có thẩm quyền của người khai hải quan trong trường hợp còn vấn đề cần làm rõ để ký ban hành kết luận kiểm tra;
+ Ký ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan và gửi người khai hải quan. Kết luận kiểm tra được ban hành theo mẫu số 04/KLKT Phụ lục VIII ban hành kèm Thông tư 121/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn ký ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan là ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết thì thời hạn ký ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan là ngày làm việc liền kể sau đó.
- Đối với trường hợp cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở kết luận, cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền, trình tự ban hành kết luận kiểm tra như sau:
+ Trường hợp toàn bộ nội dung kết luận phải chờ xin ý kiến: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan hải quan gửi văn bản xin ý kiến. Thời hạn ký ban hành kết luận kiểm tra là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền;
+ Trường hợp kết luận kiểm tra có những nội dung đã đủ cơ sở kết luận và những nội dung cần ý kiến về chuyên môn, cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra đối với những nội dung đủ cơ sở kết luận theo thời hạn quy định tại điểm a khoản 8 Điều 11 Quy trình.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, cơ quan hải quan gửi văn bản xin ý kiến; sau khi nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn, cơ quan hải quan ban hành kết luận bổ sung (trường hợp cần thiết) và xử lý kết quả kiểm tra theo khoản 4 Điều 100 Nghị định 167/2025/NĐ-CP (nếu phát sinh). Trường hợp ban hành kết luận bổ sung, thời hạn ký ban hành là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền;
+ Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan hải quan. Trường hợp hết thời hạn 30 ngày, cơ quan hải quan không nhận được ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thì cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra (theo trình tự quy định tại điểm a khoản này) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn dựa trên kết quả kiểm tra và dữ liệu của cơ quan hải quan hiện có.
(9) Xử lý kết quả kiểm tra
Căn cứ Kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan, người có thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tổ chức thực hiện hoặc phân công cho người có thẩm quyền cấp dưới theo quy định của pháp luật thực hiện:
- Ban hành các quyết định hành chính về quản lý thuế và hải quan theo quy định (nếu có); Đôn đốc người khai hải quan nộp thuế, tiền chậm nộp thuế, tiền xử phạt theo các quyết định (nếu có) theo quy định của pháp luật; Ban hành quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Cập nhật thông tin, kết quả kiểm tra, xử lý trên Hệ thống thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan và cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan theo quy định (nếu có);
- Chuyển thông tin vi phạm, kiến nghị những bất cập của chính sách, pháp luật, biện pháp quản lý đến các đơn vị có liên quan (nếu có).
- Giải quyết các công việc có liên quan theo quy định pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành (Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, về khiếu nại, về tố cáo, về tố tụng hành chính, về tố tụng hình sự, ...) nếu có.
- Định kỳ, chậm nhất ngày 10 hàng tháng các đơn vị rà soát, kiểm tra để đảm bảo tính chính xác, đẩy đủ của thông tin báo cáo kết quả kiểm tra sau thông quan của tháng trước liền kề (tại chức năng 8.12 Hệ thống thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan - STQ02), trình Chi cục trưởng phê duyệt.
*Trên đây là "Quy trình kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan từ 1/2/2026 theo Quyết định 2123 cụ thể thế nào?"

Quy trình kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan từ 1/2/2026 theo Quyết định 2123 cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)
Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan là bao lâu?
Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được quy định tại Điều 80 Luật Hải quan 2014 như sau:
Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan:
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc;
b) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Cục.
Trường hợp kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.
Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.
2. Thời hạn kiểm tra sau thông quan:
a) Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc;
b) Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.
...
Như vậy, thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc.
Thời gian kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc.
Đoàn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
(1) Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hải quan 2014 như sau:
- Tổ chức, chỉ đạo thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, đối tượng, thời hạn kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra;
- Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, xuất trình hàng hóa để kiểm tra trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện;
- Lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý đối với hành vi không chấp hành, cản trở, trì hoãn thực hiện quyết định kiểm tra của người khai hải quan;
- Tạm giữ, niêm phong tài liệu, tang vật trong trường hợp người khai hải quan có biểu hiện tẩu tán, tiêu hủy tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật;
- Lập, ký biên bản kiểm tra;
- Báo cáo kết quả kiểm tra với người ban hành quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.
(2) Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên đoàn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hải quan 2014 như sau:
- Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra;
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng đoàn kiểm tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo;
- Lập, ký biên bản kiểm tra theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra.
- Quy trình kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
- Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
- Quy trình kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai
- Kiểm tra sau thông quan
- Quy trình kiểm tra sau thông quan
- Kết quả kiểm tra sau thông quan
- Thời hạn kiểm tra sau thông quan
- Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan
- Quyết định 2123
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];