Thẩm quyền chứng thực di chúc từ 01/11/2025 theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP?

Phạm Nguyễn Vân Anh 1,539 lượt xem
13:04 | 31/10/2025
Thẩm quyền chứng thực di chúc từ 01/11/2025 theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP? Việc chứng thực di chúc có phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực hay không theo Nghị định 280? Nội dung của di chúc được quy định thế nào? Điều kiện để di chúc hợp pháp?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền chứng thực di chúc từ 01/11/2025 theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP?
  2. Việc chứng thực di chúc có phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực hay không theo Nghị định 280?
  3. Nội dung của di chúc được quy định thế nào? Điều kiện để di chúc hợp pháp?

Thẩm quyền chứng thực di chúc từ 01/11/2025 theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP?

Thẩm quyền chứng thực di chúc từ 01/11/2025 được quy định tại điểm g khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP như sau:

Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
d) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
đ) Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
g) Chứng thực di chúc;
h) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
i) Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm d, đ và e khoản này.
...

Theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực di chúc.

Lưu ý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP trên địa bàn.

Việc ủy quyền, phân công thực hiện các việc chứng thực quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP và việc ký, sử dụng con dấu khi thực hiện chứng thực được thực hiện theo quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật có liên quan.

>> Xem thêm: Tải Phụ lục biểu mẫu Nghị định 280/2025/NĐ-CP file WORD, PDF về mẫu lời chứng, mẫu số chứng thực tại đây:

Tải Phụ lục biểu mẫu Nghị định 280/2025/NĐ-CP file WORD: Tải về

Tải Phụ lục biểu mẫu Nghị định 280/2025/NĐ-CP file PDF: Tải về

Thẩm quyền chứng thực di chúc từ 01/11/2025 theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP?

Thẩm quyền chứng thực di chúc từ 01/11/2025 theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Việc chứng thực di chúc có phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực hay không theo Nghị định 280?

Tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP về Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực:

Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
...
5. Việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
b) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
c) Chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
d) Chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở;
đ) Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định tại các điểm b, c, và d khoản này.
...

Như vậy, việc chứng thực di chúc sẽ không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực thực hiện.

Nội dung của di chúc được quy định thế nào? Điều kiện để di chúc hợp pháp?

Nội dung của di chúc được quy định thế nào?

Tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Nội dung của di chúc cụ thể như sau:

(1) Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Ngày, tháng, năm lập di chúc.

- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc.

- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản.

- Di sản để lại và nơi có di sản.

(2) Ngoài các nội dung quy định như trên, di chúc có thể có các nội dung khác.

(3) Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Lưu ý: Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Điều kiện để di chúc hợp pháp?

Tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

(i) Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

(ii) Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

(iii) Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

(iv) Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

(v) Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Nguyễn Vân Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.