Tên văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì? Có được sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn bản quy phạm pháp luật không?

Trịnh Lê Vy 4,157 lượt xem
13:01 | 09/07/2025
Tên văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì? Có được sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn bản quy phạm pháp luật không? Tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Tên văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?
  2. Có được sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn bản quy phạm pháp luật không?
  3. Tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm những nội dung nào?

Tên văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?

Căn cứ vào Điều 61 Nghị định 78/2025/NĐ-CP như sau:

Tên văn bản quy phạm pháp luật
1. Tên văn bản gồm tên loại văn bản và tên gọi của văn bản.
2. Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản theo quy định của Luật.
3. Tên gọi của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì tên văn bản gồm tên loại văn bản và tên gọi của văn bản.

Trong đó:

- Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản theo quy định của Luật.

- Tên gọi của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

Tên văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì? Có được sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn bản quy phạm pháp luật không?

Tên văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì? Có được sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn bản quy phạm pháp luật không? (Hình từ Internet)

Có được sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn bản quy phạm pháp luật không?

Căn cứ vào Điều 60 Nghị định 78/2025/NĐ-CP như sau:

Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật
1. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là tiếng Việt; cách diễn đạt phải chính xác, phổ thông, thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu. Không dùng từ ngữ địa phương, từ ngữ cổ và từ ngữ thông tục.
2. Từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến.
3. Từ ngữ chuyên môn cần làm rõ nội dung thì phải được giải thích.
4. Từ ngữ viết tắt chỉ được sử dụng trong trường hợp cần thiết và phải ghi đầy đủ từ ngữ đó tại lần xuất hiện đầu tiên trong văn bản. Không sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều.
5. Từ ngữ được sử dụng trong văn bản phải thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt; trường hợp từ ngữ được sử dụng có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích theo nghĩa được sử dụng trong văn bản. Không sử dụng từ nghi vấn, các biện pháp tu từ trong văn bản.
6. Từ ngữ chỉ nội dung giống nhau phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản.
7. Chữ viết hoa trong văn bản được sử dụng đúng quy tắc chính tả tiếng Việt và theo hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, không được sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn bản quy phạm pháp luật.

Tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 78/2025/NĐ-CP như sau:

Nội dung tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Tờ trình dự án, dự thảo văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bao gồm các nội dung sau: sự cần thiết ban hành văn bản; mục đích ban hành, quan điểm xây dựng dự án, dự thảo văn bản; quá trình xây dựng dự án, dự thảo văn bản; bố cục và nội dung cơ bản của dự án, dự thảo văn bản, trong đó phải nêu rõ các nội dung quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này; những nội dung bổ sung mới so với dự thảo văn bản gửi thẩm định (nếu có); dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành văn bản và thời gian trình thông qua hoặc ban hành; vấn đề xin ý kiến (nếu có).
2. Đối với tờ trình dự án, dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế phải nêu rõ: nội dung sửa đổi, hoàn thiện; nội dung bổ sung; nội dung lược bỏ; nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; nội dung phân quyền, phân cấp; vấn đề còn ý kiến khác nhau cần xin ý kiến cấp có thẩm quyền và kiến nghị phương án giải quyết.
3. Đối với tờ trình dự án, dự thảo văn bản ban hành mới phải nêu rõ: việc thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; vấn đề chưa được pháp luật quy định hoặc đã có quy định nhưng chưa phù hợp; vướng mắc, bất cập từ thực tiễn; nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; nội dung phân quyền, phân cấp; vấn đề còn ý kiến khác nhau cần xin ý kiến cấp có thẩm quyền và kiến nghị phương án giải quyết.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm những nội dung sau đây:

- Sự cần thiết ban hành văn bản;

- Mục đích ban hành, quan điểm xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

- Quá trình xây dựng dự án, dự thảo văn bản;

- Bố cục và nội dung cơ bản của dự án, dự thảo văn bản, trong đó phải nêu rõ các nội dung quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 6 Nghị định 78/2025/NĐ-CP;

- Những nội dung bổ sung mới so với dự thảo văn bản gửi thẩm định (nếu có);

- Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành văn bản và thời gian trình thông qua hoặc ban hành; vấn đề xin ý kiến (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất