Tài liệu nhằm xác minh làm rõ thông tin trong Đơn đăng ký nhãn hiệu theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN bao gồm những gì?

Phan Thanh Thảo 212 lượt xem
08:59 | 29/04/2026
Ngày 31/3/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 10/2026/TT-BKHCN trong đó có nêu rõ các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các thông tin trong Đơn đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực.
Nội dung chính
  1. Tài liệu nhằm xác minh làm rõ thông tin trong Đơn đăng ký nhãn hiệu theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN bao gồm những gì?
  2. Đơn đăng ký nhãn hiệu bị coi là không hợp lệ nếu thuộc trường hợp nào?
  3. Quy định về Công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu thế nào?

Tài liệu nhằm xác minh làm rõ thông tin trong Đơn đăng ký nhãn hiệu theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN bao gồm những gì?

>> Hướng dẫn Đơn đăng ký nhãn hiệu

Căn cứ tại khoản 8 Điều 69 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN thì Trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong Đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc thông tin nêu trong Đơn đăng ký nhãn hiệu không rõ ràng, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người nộp đơn nộp các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các thông tin đó trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo.

Trường hợp quá thời hạn ấn định nêu trên mà người nộp đơn không nộp bổ sung các tài liệu đáp ứng yêu cầu, đơn được tiếp tục thẩm định dựa trên các tài liệu có trong đơn.

Tài liệu theo quy định tại khoản 8 Điều 69 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN - Tài liệu nhằm xác minh làm rõ thông tin trong Đơn đăng ký nhãn hiệu có thể là các tài liệu sau đây:

(1) Tài liệu chứng minh tư cách người nộp đơn:

1.1 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác nhận hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ của người nộp đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

1.2 Thỏa thuận, văn bản xác nhận người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu và không phản đối việc đăng ký nhãn hiệu của người tiến hành hoạt động thương mại sản phẩm của người sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

1.3 Quyết định hoặc giấy phép thành lập, điều lệ tổ chức trong đó có thể hiện thông tin về chức năng, thẩm quyền quản lý nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận chất lượng, nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

1.4 Thỏa thuận, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu liên quan đến việc đăng ký nhãn hiệu của các đồng chủ sở hữu theo quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

1.5 Tài liệu xác nhận người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký nhãn hiệu từ người khác theo quy định tại khoản 6 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

1.6 Thỏa thuận, văn bản đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu xác nhận quyền đăng ký nhãn hiệu của người đại diện, đại lý theo quy định tại khoản 7 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 6septies của Công ước Paris.

1.7 Tài liệu chứng minh thường trú tại Việt Nam đang có hiệu lực đối với người nộp đơn là cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

(2) Tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người nộp đơn:

Văn bản ủy quyền gốc của người nộp đơn; giấy tờ xác nhận đại diện của người nộp đơn là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng ký nhãn hiệu hoặc là người được người đó ủy quyền; giấy tờ xác nhận người được ủy quyền của người nộp đơn đáp ứng các yêu cầu để đứng tên đại diện của người nộp đơn theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này;

(3) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hoặc đăng ký nhãn hiệu chứa các dấu hiệu đặc biệt theo quy định tại các khoản 2, 4 và 7 Điều 73, điểm p khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ; tài liệu chứng minh việc sử dụng trên nhãn hiệu chỉ dẫn thương mại, chỉ dẫn xuất xứ, giải thưởng, huy chương hoặc ký hiệu đặc trưng của một loại sản phẩm nhất định không làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch, nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng;

(4) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;

(5) Tài liệu để chứng minh về chức năng kiểm soát, chứng nhận của tổ chức đăng ký nhãn hiệu chứng nhận;

(6) Thông tin cần thiết để làm rõ hoặc khẳng định các nội dung nêu trong quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc trong các tài liệu đơn khác;

(7) Tài liệu khác thích hợp để làm rõ tính xác thực của thông tin trong đơn.

Tài liệu nhằm xác minh làm rõ thông tin trong Đơn đăng ký nhãn hiệu theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN bao gồm những gì?

Tài liệu nhằm xác minh làm rõ thông tin trong Đơn đăng ký nhãn hiệu theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Đơn đăng ký nhãn hiệu bị coi là không hợp lệ nếu thuộc trường hợp nào?

Theo khoản 2 Điều 71 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN thì Đơn đăng ký nhãn hiệu bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

(2) Đơn được nộp trái với quy định tại Điều 89 của Luật Sở hữu trí tuệ;

(3) Có cơ sở để khẳng định ràng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được Nhà nước bảo hộ theo quy định tại các Điều 8 và 73 của Luật Sở hữu trí tuệ.

(4) Người nộp đơn không nộp đủ phí và lệ phí theo quy định;

(5) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại Điều 69 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (đơn có thiếu sót) bao gồm:

- Không đáp ứng các yêu cầu về số lượng của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có;

- Không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày;

- Tờ khai không ghi rõ loại nhãn hiệu được đăng ký, thiếu phần mô tả nhãn hiệu;

- Không phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, hoặc phân loại không chính xác mà người nộp đơn không nộp phí phân loại;

- Thiếu bản dịch tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu cần), bản dịch tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

- Thông tin về người nộp đơn tại các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận theo đúng quy định, tờ khai không có đủ thông tin về người nộp đơn, về người đại diện, không có chữ ký và/hoặc con dấu (nếu có) của người nộp đơn hoặc của người đại diện;

- v.v.;

(6) Không có văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).

Quy định về Công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu thế nào?

Công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu được quy định tại Điều 72 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, cụ thể:

(1) Đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi đơn được tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Thông tư này.

(2) Đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ được công bố theo quy định tại Điều 110 của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tại Điều này.

(3) Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin về người nộp đơn, người đại diện (nếu có), số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên (nếu có); thông tin về mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ; thông tin về nguồn gốc đơn (chuyển đổi đơn, tách đơn, số đơn gốc của đơn tách); các thông tin khác (nếu có).

Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện dưới hình thức phi tài chính từ 1/5/2026 chi tiết ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện phi tài chính cho phép tiếp cận hạ tầng tính toán và dịch vụ kỹ thuật mà không làm thay đổi quyền sở hữu tài nguyên. Tìm hiểu quy trình đăng ký và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.

Pháp luật
Không gắn nhãn video hình ảnh AI có bị xử lý Hình sự không?

Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đặt ra nghĩa vụ minh bạch đối với một số nội dung do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa. Việc không gắn nhãn video, hình ảnh AI có thể bị xử lý thế nào? Bài viết phân tích nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn, xử phạt hành chính và các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2026.

Bài viết mới nhất