Sử dụng nguồn phóng xạ không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt vi phạm quy định về giấy phép tiến hành công việc bức xạ?
Sử dụng nguồn phóng xạ không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 71/2026/NĐ-CP.
Chi tiết mức phạt vi phạm quy định về giấy phép tiến hành công việc bức xạ được quy định tại Điều 6 Nghị định 71/2026/NĐ-CP, chi tiết như sau:
(1) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định:
- Sử dụng thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 14 Điều 6 Nghị định 71/2026/NĐ-CP;
- Thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động, chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ;
- Nhập khẩu chất phóng xạ, nguồn phóng xạ;
- Xuất khẩu chất phóng xạ, nguồn phóng xạ.
(2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
- Sử dụng nguồn phóng xạ;
- Lưu giữ nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
(3) Mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 71/2026/NĐ-CP trong trường hợp tiến hành công việc bức xạ có nhiều hơn 01 nguồn phóng xạ mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ hoặc nhiều hơn 01 thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ được quy định như sau:
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 02 đến dưới 05 nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ;
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 05 đến dưới 10 nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ;
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 10 đến dưới 20 nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ;
- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 20 nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ trở lên.
(4) Phạt tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định 71/2026/NĐ-CP và tương ứng với số lượng nguồn phóng xạ quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ.
(5) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định 71/2026/NĐ-CP và tương ứng với số lượng nguồn phóng xạ quy định tại (3) trong trường hợp nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ.
(6) Trường hợp hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định 71/2026/NĐ-CP với nhiều nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm khác nhau thì áp dụng mức phạt tiền theo số lượng từng loại nguồn tương ứng quy định tại (3), (4), (5).
(7) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển nguồn phóng xạ, chất phóng xạ, chất thải phóng xạ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
(8) Mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại (7) trong trường hợp tiến hành công việc bức xạ có nhiều hơn 01 nguồn phóng xạ mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ được quy định như sau:
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 02 đến dưới 05 nguồn phóng xạ;
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 05 đến dưới 10 nguồn phóng xạ;
- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 10 đến dưới 20 nguồn phóng xạ;
- Phạt tiền từ 240.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 20 nguồn phóng xạ trở lên.
(9) Phạt tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại (7) và tương ứng với số lượng nguồn phóng xạ quy định tại (8) trong trường hợp nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ.
(10) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại (7) và tương ứng với số lượng nguồn phóng xạ quy định tại (8) trong trường hợp nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ.
(11) Trường hợp hành vi quy định tại (7) với nhiều nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm khác nhau thì áp dụng mức phạt tiền theo số lượng từng loại nguồn tương ứng quy định tại (8), (9), (10).
(12) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định.
(13) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò khoáng sản có tính phóng xạ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
(14) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định:
- Vận hành thiết bị chiếu xạ là máy gia tốc;
- Khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ.
(15) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
- Sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
- Vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
- Vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ quá cảnh lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(16) Mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 14, điểm b khoản 15 Điều 6 Nghị định 71/2026/NĐ-CP trong trường hợp tiến hành công việc bức xạ có nhiều hơn 01 thiết bị chiếu xạ được quy định như sau:
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 02 đến dưới 05 thiết bị chiếu xạ;
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 05 đến dưới 10 thiết bị chiếu xạ;
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 10 thiết bị chiếu xạ trở lên.
(17) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định:
- Nhập khẩu vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;
- Xuất khẩu vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;
- Xử lý, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
(18) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
- Vận chuyển vật liệu hạt nhân nguồn, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;
- Vận chuyển vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng quá cảnh lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Lưu giữ nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
(19) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân theo quy định đối với hành vi quy định tại (1), (2), (7), (12), (13), (14), (15), (17), (18);
- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện (là chất phóng xạ, nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng) hoặc thực hiện các biện pháp quản lý bảo đảm an toàn, an ninh trong trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 15, điểm a khoản 17, điểm b khoản 18 Điều 6 Nghị định 71/2026/NĐ-CP;
- Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 15, điểm a khoản 17, điểm b khoản 18 Điều 6 Nghị định 71/2026/NĐ-CP trong trường hợp hành vi vi phạm gây nhiễm bẩn phóng xạ môi trường trên mức quy định.

Sử dụng nguồn phóng xạ không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt vi phạm quy định về giấy phép tiến hành công việc bức xạ? (Hình từ Internet)
Yêu cầu an toàn đối với nguồn phóng xạ kín và thuốc phóng xạ gồm những gì?
Yêu cầu an toàn đối với nguồn phóng xạ kín và thuốc phóng xạ được quy định tại Điều 26 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN, cụ thể gồm:
(1) Nguồn phóng xạ kín được sử dụng cho thiết bị xạ trị từ xa hoặc xạ trị áp sát suất liều cao phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế ISO 2919:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6853:2001 về an toàn bức xạ, nguồn phóng xạ kín, yêu cầu chung và phân loại.
Trường hợp tiếp tục sử dụng nguồn phóng xạ kín sau thời gian sử dụng được nhà sản xuất khuyến cáo, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn phải kiểm tra rò rỉ phóng xạ để khẳng định nguồn vẫn còn nguyên vẹn như thiết kế.
(2) Thuốc phóng xạ dùng trong y học hạt nhân phải được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về dược, chỉ được sử dụng cho mục đích phòng bệnh, chữa bệnh và điều chỉnh chức năng cơ thể, phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận đối với các thông số sau:
- Độ tinh khiết hạt nhân phóng xạ (là phần trăm hoạt độ phóng xạ của nhân phóng xạ đánh dấu trong thuốc phóng xạ so với tổng hoạt độ của các nhân phóng xạ có trong thuốc phóng xạ);
- Độ tinh khiết hóa phóng xạ (là phần trăm của nhân phóng xạ ở dạng liên kết hóa học mong muốn của hợp chất đánh dấu so với tổng nhân phóng xạ có trong thuốc phóng xạ, nghĩa là quan tâm đến nhân phóng xạ đã tách ra khỏi hợp chất đánh dấu);
- Độ tinh khiết hóa học (là tỷ lệ của dạng hợp chất đánh dấu chính không quan tâm đến hoạt độ phóng xạ có trong đó so với toàn bộ chế phẩm thuốc phóng xạ. Chế phẩm thuốc phóng xạ là lượng chuẩn bị của thuốc phóng xạ sẵn sàng để dung cho người bệnh);
- Độ pH;
- Các thông số yêu cầu đối với thuốc theo quy định pháp luật về dược.
(3) Tất cả các chế phẩm thuốc phóng xạ phải có dán nhãn ghi rõ các thông tin sau:
- Đồng vị phóng xạ; dạng hóa học (tên thuốc và công thức hóa học);
- Tổng hoạt độ phóng xạ của chế phẩm;
- Ngày đo hoạt độ phóng xạ;
- Kết quả đo độ tạp chất hóa phóng xạ;
- Tên, địa chỉ của nhà sản xuất và ngày sản xuất;
- Ngày hết hạn sử dụng;
- Số của lô hoặc mẻ sản xuất;
- Thể tích của chế phẩm thuốc phóng xạ (trường hợp ở dạng dung dịch);
- Các thông tin khác đối với nhãn thuốc theo quy định của pháp luật về dược.
Yêu cầu khi lắp đặt thiết bị bức xạ gồm những gì?
Việc lắp đặt thiết bị bức xạ phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại Điều 30 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN, cụ thể bao gồm:
(1) Mỗi phòng chỉ được lắp đặt một thiết bị bức xạ. Đối với thiết bị X- quang chẩn đoán trong y tế được phép lắp đặt 02 thiết bị trong một phòng nhưng phải bảo đảm chỉ một thiết bị được vận hành tại một thời điểm.
(2) Thiết bị bức xạ phải được lắp đặt, bố trí sao cho trong điều kiện vận hành bình thường, chùm tia bức xạ không được hướng trực tiếp vào tủ điều khiển, cửa ra vào, cửa sổ hoặc khu vực công chúng qua lại.
(3) Tủ điều khiển thiết bị bức xạ phải được đặt bên ngoài và liền kề phòng đặt thiết bị, bảo đảm có phương tiện quan sát người bệnh và phương tiện liên lạc giữa người vận hành và người bệnh.
Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế làm việc ở điện áp nhỏ hơn 150 kV, tủ điều khiển được phép đặt trong phòng đặt thiết bị, nhưng phải được che chắn bằng bình phong chì, bảo đảm suất liều bức xạ tại vị trí nhân viên vận hành không vượt quá 10 μSv/giờ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];