Sử dụng lao động thời vụ có phải ghi vào báo cáo tình hình sử dụng lao động không?
>> Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm
Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động thời vụ phải định kỳ báo cáo tình hình sử dụng lao động.
Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động. Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau:
- Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Mặc khác, có thể định nghĩa người lao động thời vụ dựa trên định nghĩa về người lao động của Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể, căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 định nghĩa về người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.
…
Từ quy định trên, có thể hiểu “lao động thời vụ” là cách gọi thực tế đối với người lao động làm việc trong thời gian ngắn nhằm đáp ứng nhu cầu tạm thời của người sử dụng lao động.
Người lao động thời vụ cũng được xác định là người lao động theo Bộ luật Lao động khi họ cũng làm việc theo thỏa thuận, có nhận lương và chịu sự giám sát, quản lý từ người sử dụng lao động.
Như vậy, vì lao động thời vụ cũng được xác định là người lao động theo Bộ luật Lao động nên người sử dụng lao động khi sử dụng lao động thời vụ phải thực hiện các trách nhiệm tương tự như đối với sử dụng người lao động theo hợp đồng lao động thông thường.
Việc người sử dụng lao động sử dụng lao động thời vụ cũng phải định kỳ thực hiện trách nhiệm khai trình việc sử dụng lao động trong báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Sử dụng lao động thời vụ có phải ghi vào báo cáo tình hình sử dụng lao động không? (Hình từ Internet)
Quy định về báo cáo sử dụng lao động được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về báo cáo cáo sử dụng lao động như sau:
Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
Mức xử phạt cho hành vi không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định là bao nhiêu?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động hành vi không báo cáo tình hình thay đổi về lao động là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000.
Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
…
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
…
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định.
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
>>> Năm 2026 doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mấy lần?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];