Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam có những nguồn thu nào? Quỹ được sử dụng để chi cho những khoản chi nào?

Trần Thị Tuyết Vân 103 lượt xem
14:31 | 06/06/2023
Tôi có thắc mắc liên quan đến Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam. Cho tôi hỏi Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam có những nguồn thu nào? Quỹ được sử dụng để chi cho những khoản chi nào? Câu hỏi của chị Thu Ngọc ở Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam có những nguồn thu nào?
  2. Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam được sử dụng để chi cho những khoản chi nào?
  3. Ai chịu trách nhiệm về việc quản lý tài chính của Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam?

Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam có những nguồn thu nào?

Theo Điều 17 Điều lệ Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1961/QĐ-BNV năm 2011 quy định về nguồn thu của Quỹ như sau:

Nguồn thu của Quỹ
1. Thu từ đóng góp tự nguyện của các sáng lập viên và tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Nguồn vốn đóng góp bổ sung hàng năm vào Quỹ của các sáng lập viên, các tổ chức, cá nhân khác tham gia đóng góp, nguồn vốn huy động đóng góp này sẽ do Hội đồng quản lý Quỹ xây dựng kế hoạch cho hàng năm.
3. Nguồn thu từ các hoạt động cung cấp dịch vụ, hoặc các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
4. Tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
5. Các khoản thu hợp pháp khác.
Các nguồn thu trên không được phân chia cho các sáng lập viên thành lập Quỹ, các nguồn thu, lợi nhuận có được trong quá trình hoạt động của Quỹ được dành cho các hoạt động của Quỹ và các nội dung khác theo Điều lệ đã được Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận.

Theo đó, Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam có những nguồn thu được quy định tại Điều 17 nêu trên.

Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam

Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam (Hình từ Internet)

Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam được sử dụng để chi cho những khoản chi nào?

Căn cứ Điều 18 Điều lệ Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1961/QĐ-BNV năm 2011 quy định về sử dụng Quỹ như sau:

Sử dụng Quỹ
1. Chi tài trợ, bao gồm:
a) Tài trợ vật chất cho các vận động viên, huấn luyện viên thể thao có hoàn cảnh khó khăn bị chấn thương khi tập luyện, thi đấu;
b) Tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo quy định của pháp luật;
c) Tài trợ cho tổ chức, cá nhân những hoạt động phù hợp với mục đích của Quỹ; chi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao (nếu có).
2. Chi thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do nhà nước đặt hàng.
3. Chi cho hoạt động quản lý Quỹ (tối đa 5% trên tổng số thu hàng năm của Quỹ, nếu mức chi cao hơn phải có ý kiến của Bộ Tài chính), bao gồm:
a) Chi lương (phụ cấp, trợ cấp nếu có) cho bộ máy quản lý Quỹ;
b) Chi thuê văn phòng làm trụ sở làm việc;
c) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định phục vụ hoạt động của Quỹ;
d) Chi vật tư văn phòng;
đ) Chi thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường);
e) Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ.
4. Chi mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của Quỹ (không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nếu có).
5. Toàn bộ tài sản huy động vào Quỹ phải sử dụng đúng mục đích, đối tượng; tiết kiệm và hiệu quả.
6. Quỹ thực hiện cơ chế giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc sử dụng Quỹ bảo đảm đúng mục đích và đối tượng thụ hưởng.

Theo quy định trên, Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam được sử dụng để chi cho những khoản chi sau:

+ Chi tài trợ

+ Chi thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do nhà nước đặt hàng.

+ Chi cho hoạt động quản lý Quỹ (tối đa 5% trên tổng số thu hàng năm của Quỹ, nếu mức chi cao hơn phải có ý kiến của Bộ Tài chính).

+ Chi mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của Quỹ (không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nếu có).

Ai chịu trách nhiệm về việc quản lý tài chính của Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam?

Theo quy định tại Điều 19 Điều lệ Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1961/QĐ-BNV năm 2011 về quản lý tài chính, tài sản của Quỹ như sau:

Quản lý tài chính, tài sản của Quỹ
1. Quản lý Quỹ, thực hiện thu, chi, hỗ trợ theo đúng mục đích, nội dung và đúng đối tượng.
2. Quỹ thực hiện tổ chức kế toán, hạch toán theo đúng quy định hiện hành về chế độ kế toán - thống kê và theo Quy chế quản lý tài chính quỹ xã hội, quỹ từ thiện do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTC ngày 12/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm quản lý tài chính của Quỹ và báo cáo tình hình tài chính lên Hội đồng quản lý Quỹ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ.

Như vậy, người chịu trách nhiệm về việc quản lý tài chính của Quỹ Hỗ trợ vận động viên thể thao Việt Nam là Giám đốc Quỹ.

Bên cạnh đó, Giám đốc Quỹ còn có trách nhiệm báo cáo tình hình tài chính lên Hội đồng quản lý Quỹ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Pháp luật
Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế

Trong hai ngày 23 và 24/9/2026, Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia, Bộ Y tế tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu “Ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế”, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, nhân viên, đồng thời hoàn thiện mô hình đào tạo trước khi triển khai các lớp tiếp theo.

Pháp luật
Mẫu sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS theo Thông tư 33/2026 ra sao? Cách viết sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS thế nào?

Đối với học sinh THCS, Mẫu 01 Sổ theo dõi sức khỏe học sinh dành cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại Phụ lục 01 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT vẫn là căn cứ về mẫu sổ, trong khi nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học năm 2026 thực hiện theo Phụ lục III Thông tư 33/2026/TT-BYT.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội