Quy định về máy móc thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 5a Quyết định 15/2025/QĐ-TTg (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Quyết định 10/2026/QĐ-TTg có quy định về máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số hiện nay, cụ thể như sau:
(1) Đối với các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, ngoài việc được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10/2026/QĐ-TTg thì được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10/2026/QĐ-TTg; cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) căn cứ vào khối lượng, tính chất của công việc chứa bí mật nhà nước để quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
(2) Đối với các trường hợp còn lại, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nhu cầu sử dụng, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10/2026/QĐ-TTg cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
(3) Mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10/2026/QĐ-TTg là mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10/2026/QĐ-TTg.
Trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10/2026/QĐ-TTg thì mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.

Quy định về máy móc thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)
Mức giá máy móc, thiết bị được xác định theo nguyên tắc nào theo Quyết định 15?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg có quy định về các nguyên tắc xác định mức giá máy móc thiết bị:
- Mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Quyết định này khi thực hiện mua mới là giá đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: phí vận chuyển; phí lắp đặt; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; chi phí khác có liên quan;
- Mức giá máy móc, thiết bị làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức trong trường hợp giao, điều chuyển, chuyển đổi công năng sử dụng máy móc, thiết bị đã qua sử dụng là giá trị còn lại trên sổ kế toán hoặc giá trị đánh giá lại theo quy định của pháp luật (đối với máy móc, thiết bị chưa được theo dõi giá trị trên sổ kế toán hoặc trường hợp phải đánh giá lại khi xử lý theo quy định của pháp luật); cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công quyết định đối với trường hợp máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có giá trị còn lại hoặc giá trị đánh giá lại cao hơn mức giá tối đa quy định tại Quyết định 15/2025/QĐ-TTg.
Tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc thiết bị phục vụ hoạt động chung hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg và khoản 3 Điều 2 Quyết định 10/2026/QĐ-TTg, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 2 Quyết định 10/2026/QĐ-TTg có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị phục vụ hoạt động chung từ ngày 9/3/2026 như sau:
(1) Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung, gồm:
- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc;
- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, bao gồm: thang máy; hệ thống phòng cháy, chữa cháy; hệ thống chiếu sáng; hệ thống thông tin; điều hòa; camera; âm thanh; thiết bị vệ sinh; bàn, ghế hội trường, phòng họp; máy phát điện; máy bơm nước; tivi; màn hình LED; máy chiếu; các máy móc, thiết bị khác.
(2) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg.
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định tại Mục B, Mục C, Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10/2026/QĐ-TTg;
- Số biên chế làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg là số lượng biên chế hoặc số người làm việc được cơ quan, người có thẩm quyền giao, phê duyệt hoặc theo đề án vị trí việc làm được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và số lượng người làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
- Căn cứ tổng số lượng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị tại từng phòng làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình;
- Máy móc, thiết bị trong tiêu chuẩn, định mức quy định tại điểm a khoản này là máy móc, thiết bị có chức năng riêng. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu trang bị máy móc, thiết bị tích hợp đa chức năng (như in, photocopy, scan, các chức năng khác) thì số lượng tối đa của máy móc, thiết bị tích hợp đa chức năng áp dụng theo số lượng tối đa của máy móc, thiết bị có mức giá tối đa cao nhất; mức giá tối đa của máy móc, thiết bị tích hợp đa chức năng không vượt quá tổng mức giá tối đa của máy móc, thiết bị có chức năng riêng đó; không trang bị riêng loại máy móc, thiết bị có chức năng đã tích hợp tương ứng với số lượng của máy móc, thiết bị tích hợp đa chức năng.
(3) Việc trang bị máy móc, thiết bị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg quyết định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng, thiết kế xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Việc thay thế các loại máy móc, thiết bị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg xác định theo chủng loại, số lượng của máy móc, thiết bị được thay thế; mức giá máy móc, thiết bị thay thế được xác định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.
- Máy móc thiết bị
- Nhà nước
- Bí mật nhà nước
- Máy móc thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số
- Máy móc thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước
- Công tác bí mật nhà nước
- Nguyên tắc xác định mức giá máy móc thiết bị
- Tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc thiết bị phục vụ hoạt động chung
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];