Quy định mới mẫu giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch theo Nghị định 166?

Trịnh Kim Quốc Dũng 524 lượt xem
00:40 | 10/08/2025
Quy định mới mẫu giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch theo Nghị định 166? Việc cấp phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định mới mẫu giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch theo Nghị định 166?
  2. Việc cấp phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới được thực hiện như thế nào?
  3. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới được xác định như thế nào?

Quy định mới mẫu giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch theo Nghị định 166?

Căn cứ theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục IV được ban hành kèm theo Nghị định 166/2024/NĐ-CP có quy định về phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định màu xanh lá cây dùng cho xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, cụ thể như sau:

Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch:

giấy chứng nhận kiểm định

giấy chứng nhận kiểm định

Lưu ý: Phôi giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch được phát hành thống nhất và có các chi tiết chống làm giả;

Quy cách:

- Gồm 04 trang, kích thước trang giấy: 148 mm x 210 mm;

- Vân nền: màu xanh là cây (có logo phân biệt tại trang 1);

- Các nội dung được in sẵn: toàn bộ nội dung trang 4 và một phần nội dung trang 1, cụ thể như sau:

+ Dòng chữ “CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI” và số seri in màu đỏ;

+ Toàn bộ trang 4 và các nội dung sau được in màu đen:

“BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

MOT - Vietnam Register

PERIODICAL INSPECTION CERTIFICATE

OF MOTOR VEHICLE FOR COMPLIANCE WITH TECHNICAL SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION REQUIREMENTS”

+ Trang 2 và trang 3 của phôi chỉ in khung viền.

Mẫu tem kiểm định xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch:

tem kiểm định

Lưu ý: Phôi tem kiểm định xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch được phát hành thống nhất và có các chi tiết chống làm giả;

Quy cách:

- Hình dạng bầu dục, kích thước bao: 76 mm x 68 mm; hình bầu dục phía trong, kích thước: 60 mm x 52 mm.

- Mặt trước của tem:

+ Vành ngoài màu trắng, dòng chữ “BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM” được in màu đen;

+ Phần trong hình bầu dục: vân nền màu xanh lá cây (có logo phân biệt);

+ Dòng chữ “AN TOÀN KỸ THUẬT - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG” được in màu đen, số seri Tem được in màu đỏ.

Ngoài ra, đối với giấy kiểm định, tem kiểm định đã được cấp cho các xe thuộc đối tượng sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường trước ngày Thông tư 47/2024/TT-BGTVT có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng đến khi hết thời hạn hiệu lực.

(Nội dung quy định tại Điều 34 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT)

Quy định mới mẫu giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch theo Nghị định 166?

Quy định mới mẫu giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch theo Nghị định 166? (Hình từ Internet)

Việc cấp phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 13 Nghị định 166/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định
...
7. Cấp phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định
a) Từ ngày 15 đến ngày 20 của tháng cuối mỗi quý hoặc trường hợp đề nghị cấp bổ sung, cơ sở đăng kiểm có nhu cầu xin cấp phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định gửi văn bản đề nghị kèm theo báo cáo kiểm kê phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này trên Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử của Bộ Giao thông vận tải;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo số lượng phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cấp cho cơ sở đăng kiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này; cơ sở đăng kiểm căn cứ thông báo để thực hiện việc thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc in và cấp phát phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Đăng kiểm Việt Nam nhận được tiền thanh toán của Cơ sở đăng kiểm, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo số lượng tương ứng.
8. Quản lý, sử dụng phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định
a) Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới lập số (bản giấy hoặc bản điện tử) theo dõi quản lý nhập, cấp phát phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này;
b) Phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị hỏng được lưu trữ theo từng loại, theo thứ tự số seri và lưu theo từng tháng; ghi rõ lý do hỏng trên phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định.
...

Như vậy, việc cấp phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định được thực hiện theo thủ tục sau đây:

(1) Từ ngày 15 đến ngày 20 của tháng cuối mỗi quý hoặc trường hợp đề nghị cấp bổ sung, cơ sở đăng kiểm có nhu cầu xin cấp phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định gửi văn bản đề nghị kèm theo báo cáo kiểm kê phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định 166/2024/NĐ-CP trên Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử của Bộ Giao thông vận tải;

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo số lượng phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cấp cho cơ sở đăng kiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định 166/2024/NĐ-CP; cơ sở đăng kiểm căn cứ thông báo để thực hiện việc thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc in và cấp phát phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định;

(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Đăng kiểm Việt Nam nhận được tiền thanh toán của Cơ sở đăng kiểm, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo số lượng tương ứng.

Niên hạn sử dụng của xe cơ giới được xác định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 166/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Theo đó, niên hạn sử dụng xe cơ giới được xác định, cụ thể sau đây:

(1) Hai mươi lăm (25) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng).

(2) Hai mươi (20) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.

(3) Mười lăm (15) năm tính từ năm sản xuất đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.

(4) Niên hạn sử dụng đối với xe tương tự xe cơ giới được áp dụng như các loại xe cơ giới tại mục (1), (2), (3); bảo đảm phù hợp với từng chức năng, công dụng của từng loại xe tương tự.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.