Thông tư 118/2026/TT-BQP sửa đổi quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc Bộ Quốc phòng ra sao?
Ngày 21/8/2026, Bộ Quốc phòng đã có Thông tư 118/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 69/2024/TT-BQP quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
>> TẢI VỀ Thông tư 118/2026/TT-BQP
Thông tư 118/2026/TT-BQP có một số nội dung như sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư 69/2024/TT-BQP như sau:
- Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc trước khi đưa vào sử dụng, phải thực hiện đăng ký hệ thống số phụ theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 69/2024/TT-BQP."
(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Thông tư 69/2024/TT-BQP
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 Thông tư 69/2024/TT-BQP như sau:
+ Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước phải có phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp phục vụ nhiệm vụ quốc phòng phải có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 69/2024/TT-BQ như sau:
+ Mua trong nước, mua qua hợp đồng ủy thác:
++ Đối với xe cơ giới:
Nhập khẩu trước ngày 01 tháng 7 năm 2021: Tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu.
Nhập khẩu từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 trở về sau: Dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe được cơ quan đăng ký tiếp nhận từ cổng dịch vụ công (sau đây viết gọn là dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe), Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bản gốc hoặc bản điện tử được in từ hệ thống một cửa Quốc gia có đóng dấu xác nhận của đơn vị, doanh nghiệp nhập khẩu.
Nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng trước ngày 01 tháng 01 năm 2025: Dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe, Giấy xác nhận xe cơ giới nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và bản dịch thông số kỹ thuật của xe do nhà sản xuất cung cấp, được xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhập khẩu.
Nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở về sau: Dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe, Giấy xác nhận đối với xe cơ giới nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
++ Đối với xe máy chuyên dùng gồm: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp xe nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng: Giấy xác nhận xe máy chuyên dùng nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
+ Đối với xe được miễn mọi thủ tục Hải quan, bao gồm:
Văn bản của Bộ Quốc phòng về giải quyết thủ tục hải quan đặc biệt miễn khai hải quan và miễn kiểm tra thực tế để thông quan xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu;
Văn bản của cơ quan Hải quan xác nhận hàng hóa nhập khẩu, trong đó nêu rõ hàng hóa đã qua khu vực giám sát;
Văn bản của doanh nghiệp nhập khẩu xác nhận số khung, số máy của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu;
Áp dụng cho xe cơ giới phải có bản dịch thông số kỹ thuật của xe do nhà sản xuất cung cấp, được xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhập khẩu đối với xe nhập khẩu trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở về sau.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 Thông tư 69/2024/TT-BQ như sau:
+ Đối với xe thuộc diện cho, tặng; viện trợ; nhập khẩu và xe sản xuất, lắp ráp trong nước.
++ Xe nhập khẩu hoặc xe nhập khẩu phi mậu dịch, nhập khẩu trực tiếp là tài sản di chuyển, bao gồm: Tờ khai hải quan theo quy định của Bộ Tài chính; Giấy phép nhập khẩu đối với xe cho, tặng; Giấy xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính đối với xe viện trợ; Biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe nhập khẩu là tài sản di chuyển.
Văn bản, dữ liệu xác định nguồn gốc xe thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 69/2024/TT-BQ.
++ Xe sản xuất, lắp ráp trong nước, bao gồm: Văn bản của Bộ Quốc phòng về tiếp nhận xe cho, tặng; viện trợ.
Văn bản xác định nguồn gốc xe thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 69/2024/TT-BQ.
Xem thêm tại Thông tư 118/2026/TT-BQP TẢI VỀ
Thông tư 118/2026/TT-BQP hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2026. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này và Thông tư 69/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Thông tư 118/2026/TT-BQP sửa đổi quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc Bộ Quốc phòng ra sao?
Nguyên tắc đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 69/2024/TT-BQP nguyên tắc đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự bao gồm:
- Xe quân sự phải thực hiện việc đăng ký và quản lý theo đúng quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.
- Quản lý số lượng, chất lượng, chủng loại, nhãn hiệu, nhóm xe, trạng thái sử dụng và sự đồng bộ; thực hiện đầy đủ, chặt chẽ, thống nhất theo hệ thống từ cấp cơ sở đến cơ quan quản lý cấp chiến dịch, chiến lược.
- Sử dụng đúng mục đích, nhiệm vụ, nhóm xe, tính năng chiến-kỹ thuật; bảo đảm an toàn tuyệt đối và hiệu quả.
Các nguyên tắc làm việc của Bộ Quốc phòng là gì?
Căn cứ theo Điều 2 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 72/2026/TT-BQP quy định về 07 nguyên tắc làm việc của Bộ Quốc phòng như sau:
(1) Mọi hoạt động của Bộ Quốc phòng phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
(2) Bộ Quốc phòng chỉ giải quyết công việc thuộc thẩm quyền, không giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của các ban, bộ, ngành, địa phương khác, trừ trường hợp thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
Bộ trưởng, các Thứ trưởng (sau đây gọi chung là Thủ trưởng Bộ) giao nhiệm vụ đến cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; trường hợp cần thiết, giao nhiệm vụ trực tiếp đến cấp dưới của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; chỉ huy cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phải có trách nhiệm báo cáo cấp trên trực tiếp. Trong quản lý và phân công công việc phải bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, rõ thẩm quyền. Một người hoặc một cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhưng mỗi nhiệm vụ chỉ giao cho một người hoặc một cơ quan, đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm chính, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phối hợp thực hiện. Chỉ huy cơ quan, đơn vị phải đề cao trách nhiệm nêu gương trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ; chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng, tiến độ thời gian thực hiện đối với nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý và nhiệm vụ được giao.
(3) Bảo đảm giải quyết công việc đúng phạm vi, thẩm quyền được phân công, đúng trình tự, thủ tục, thời gian theo quy định của pháp luật, Quy chế này và chương trình, kế hoạch công tác của Bộ Quốc phòng. Tăng cường phối hợp công tác, trao đổi thông tin, bảo đảm thống nhất trong xử lý công việc.
(4) Thực hiện phân công, phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, đơn vị, cá nhân theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự quản lý thống nhất của Bộ Quốc phòng; phát huy trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo của chỉ huy cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ; mọi nhiệm vụ được giao phải được thực hiện nhanh chóng, chính xác, hiệu quả. Chú trọng đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, nhất là cải cách thủ tục hành chính, xử lý công việc trên môi trường điện tử; tăng cường họp, hội nghị trực tuyến, bảo đảm hiệu quả, chất lượng; tinh giản ít nhất 10% số lượng cuộc họp hằng năm và chỉ tổ chức họp, hội nghị khi thực sự cần thiết.
(5) Bảo đảm công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình trong thực hiện chức năng nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật; khuyến khích, bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám tham mưu, dám chịu trách nhiệm, đề xuất những vấn đề mới có tính chất phức tạp, vì lợi ích chung; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và quản trị dựa trên dữ liệu, dữ liệu theo thời gian thực trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành của Bộ Quốc phòng. Khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện đúng quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng, bảo đảm văn minh, lịch sự, chuyên nghiệp.
(6) Thời hạn giải quyết công việc được tính từ thời điểm cơ quan, đơn vị nhận được văn bản đến hoặc chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng Bộ. Đối với những công việc gấp, đột xuất, phải xử lý ngay; trường hợp vào ngày nghỉ, giờ nghỉ, người trực cơ quan, đơn vị bằng mọi biện pháp giải quyết công việc bảo đảm thời gian theo yêu cầu.
(7) Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; bảo đảm cấp dưới phục tùng, chấp hành nghiêm sự lãnh đạo, chỉ đạo, phân công, giao nhiệm vụ của cấp trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];