Quy định cấp chứng chỉ hành nghề cho bác sĩ người nước ngoài làm việc tại Việt Nam? Thời gian thực hành là 18 tháng để được cấp chứng chỉ hành nghề cho bác sĩ người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đúng không?

Lê Diễm Phúc 19,821 lượt xem
14:15 | 09/08/2023
Để được cấp chứng chỉ hành nghề cho bác sĩ người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì thời gian thực hành là 18 tháng có đúng không? Và việc thực hành phải liên tục đến thời điểm hiện tại có đúng không? Tôi được một bệnh viện cấp giấy xác nhận thực hành từ năm 2013 thì có sử dụng được nữa không?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề đối với bác sĩ người Việt Nam?
  2. Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài?
  3. Thời gian thực hành đối với chứng chỉ hành nghề?

Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề đối với bác sĩ người Việt Nam?

Căn cứ tại Điều 18 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009, quy định về điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề đối với bác sĩ người Việt Nam, cụ thể như sau:

- Có một trong các văn bằng, giấy chứng nhận sau đây phù hợp với hình thức hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:

+ Văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận là lương y;

+ Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

- Có văn bản xác nhận quá trình thực hành, trừ trường hợp là lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

- Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

- Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài?

Để được cấp chứng chỉ hành nghề trong trường hợp là bác sĩ người nước ngoài làm việc ở Việt Nam, tại Điều 19 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009 có quy định như sau:

"Điều 19. Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 18 của Luật này.
2. Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 23 của Luật này.
3. Có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận.
4. Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật về lao động. "

Nếu thỏa mãn được các điều kiện đã ở trên, thì người nước ngoài muốn hành nghề bác sĩ tại Việt Nam trước khi được cấp chứng chỉ hành nghề, phải trải qua quá trình thực hành. Thời gian thực hành được quy định tại Điều 24 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009 như sau:

"Điều 24. Xác nhận quá trình thực hành
1. Người có văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam, trước khi được cấp chứng chỉ hành nghề, phải qua thời gian thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:
a)18 tháng thực hành tại bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh (sau đây gọi chung là bệnh viện) đối với bác sĩ;"

Thời gian thực hành đối với chứng chỉ hành nghề?

Việc "liên tục" mà bạn thắc mắc, tại Điều 16 Thông tư 41/2011/TT-BYT hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh có quy dịnh như sau:

"Điều 16. Xác nhận về thời gian thực hành
1. Xác nhận về thời gian thực hành đối với bác sỹ:
a) Đối với bác sỹ đã thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trước ngày 01/01/2012:
- Nếu có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là18 tháng liên tục tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì được xác nhận có đủ thời gian thực hành;
- Nếu có thời gian khám bệnh, chữa bệnh chưa đủ 18 tháng liên tục tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thời gian đã thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trước ngày 01/01/2012 được tính là thời gian thực hành (xác định từ thời điểm ký kết hợp đồng lao động hoặc có quyết định tuyển dụng) và phải tiếp tục thực hành đến khi đủ 18 tháng để được xác nhận có đủ thời gian thực hành;
- Nếu đã có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 18 tháng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng sau đó đã không tiếp tục thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian 02 năm tính đến ngày nộp hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề thì không phải thực hành lại nếu có giấy chứng nhận cập nhật kiến thức y khoa liên tục. Trường hợp không có giấy chứng nhận cập nhật kiến thức y khoa liên tục thì phải thực hành theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Luật khám bệnh, chữa bệnh;
b) Đối với bác sỹ bắt đầu thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 thì phải thực hành theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Luật khám bệnh, chữa bệnh."

Như vậy, "liên tục" trong trường hợp này được hiểu là có khoảng thời thực hành liên tục tại bệnh viên, viện nghiên cứu trong vòng 18 tháng, chứ không phải là liên tục từ lúc bắt đầu thực hiện việc khám chữa bệnh đến thời điểm hiện tại.

Về việc có thể sử dụng giấy chứng nhận thực hành từ năm 2013 không, sau khi nghiên cứu các văn bản liên quan và các nguồn chính thông khác, hiện tại không có quy định nào về thời hiệu của giấy chứng nhận thực hành. Do đó, có thể thì giấy chứng nhận thực hành của bạn vẫn còn giá trị.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Diễm Phúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Pháp luật
Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế

Trong hai ngày 23 và 24/9/2026, Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia, Bộ Y tế tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu “Ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế”, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, nhân viên, đồng thời hoàn thiện mô hình đào tạo trước khi triển khai các lớp tiếp theo.

Pháp luật
Mẫu sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS theo Thông tư 33/2026 ra sao? Cách viết sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS thế nào?

Đối với học sinh THCS, Mẫu 01 Sổ theo dõi sức khỏe học sinh dành cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại Phụ lục 01 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT vẫn là căn cứ về mẫu sổ, trong khi nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học năm 2026 thực hiện theo Phụ lục III Thông tư 33/2026/TT-BYT.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội