Phụ cấp 7.084.000 đồng/tháng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 01/7/2026 tại Hà Nội đúng không?
Ngày 02/6/2026, HĐND Thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực từ 01/7/2026. Theo đó, mức phụ cấp hằng tháng đối với chức danh Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố tại Thành phố Hà Nội có thể là 7.084.000 đồng/tháng hoặc 6.325.000 đồng/tháng tùy theo địa bàn.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp hằng tháng của Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố tại Hà Nội như sau:
Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Căn cứ mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ, thẩm quyền đặc thù của Thành phố theo Luật Thủ đô và yêu cầu quản lý, quy mô dân cư, tính chất hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố, ngân sách Thành phố bố trí phần kinh phí tăng thêm để bảo đảm quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cao hơn mức chung, cụ thể như sau:
a) Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 12,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,4 lần mức lương cơ sở; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 2,0 lần mức lương cơ sở/người, áp dụng đối với tối đa 02 người;
b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản này được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 9,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,5 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,5 lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,15 lần mức lương cơ sở; 01 Phó Trưởng thôn hoặc 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 1,85 lần mức lương cơ sở.
...
Như vậy, mức phụ cấp hằng tháng của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân tại Hà Nội lần lượt là
- 7.084.000 đồng/tháng: đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn
- 6.325.000 đồng/tháng: đối với các thôn, tổ dân phố còn lại
Trong đó, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Phụ cấp 7.084.000 đồng/tháng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 01/7/2026 tại Hà Nội đúng không theo Nghị quyết 21? (Hình từ Internet)
>>> Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hà Nội từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?
>>> Hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố gồm những tài liệu nào theo quy định mới nhất?
Tiêu chuẩn để làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại Hà Nội là gì?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại Hà Nội như sau:
(1) Là công dân Việt Nam, cư trú thường xuyên tại thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã; từ 21 tuổi trở lên và không quá 70 tuổi, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; trường hợp đặc biệt quá 70 tuổi do Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(3) Có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông, có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố. Trường hợp địa bàn có khó khăn về nguồn nhân sự hoặc có yếu tố đặc thù về điều kiện dân cư, lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định người có trình độ phù hợp với điều kiện thực tế nhưng phải bảo đảm uy tín, sức khỏe, năng lực vận động Nhân dân và khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
(4) Có khả năng hòa giải, xử lý tình huống phát sinh trong cộng đồng dân cư; có năng lực lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; không thuộc trường hợp bị pháp luật cấm đảm nhiệm nhiệm vụ theo quy định.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại Hà Nội có các quyền hạn như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về các quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại Hà Nội như sau:
(1) Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua theo quy định của pháp luật;
(2) Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã liên quan đến việc triển khai các công việc trực tiếp liên quan đến cộng đồng dân cư;
(3) Được phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố;
(4) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];