Phân chia tài sản sau ly hôn là bất động sản có phát sinh thu nhập thì có được miễn thuế TNCN không?
Miễn thuế TNCN cho thu nhập phát sinh từ việc phân chia tài sản sau ly hôn là bất động sản.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về việc miễn thuế TNCN cho thu nhập từ việc phân chia tài sản của vợ chồng sau hôn nhân như sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản
...
2. Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) khi vợ/chồng ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì thu nhập từ việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.
...
Như vậy, thu nhập từ việc phân chia tài sản sau ly hôn là bất động sản theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết được miễn thuế TNCN.

Phân chia tài sản sau ly hôn là bất động sản có phát sinh thu nhập thì có được miễn thuế TNCN không? (Hình từ Internet)
Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 67 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản từ 1/7/2026 như sau:
Trường hợp chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế thu nhập cá nhân trên Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định đối tượng được miễn thuế đối với trường hợp không có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia theo từng trường hợp, cụ thể như sau:
+ Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa vợ với chồng cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản sao Quyết định của Tòa án về việc ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn; hợp nhất quyền sở hữu bất động sản do tái hôn);
+ Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú hoặc bản sao Giấy khai sinh. Trường hợp con ngoài giá thú thì phải có bản sao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan có thẩm quyền;
+ Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú hoặc bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền;
+ Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa ông nội, bà nội với cháu nội cần có một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh của cháu nội và bản sao Giấy khai sinh của bố cháu nội hoặc Xác nhận thông tin về cư trú có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh mối quan hệ giữa ông nội, bà nội và cháu nội;
+ Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại cần có một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh của cháu ngoại và bản sao Giấy khai sinh của mẹ cháu ngoại hoặc Xác nhận thông tin về cư trú có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại và cháu ngoại;
+ Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa anh, chị, em ruột với nhau cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh có quan hệ huyết thống;
+ Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn và Giấy khai sinh của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ với con rể.
Lưu ý:
- Đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng được miễn thuế ngoài giấy tờ kể trên, người chuyển nhượng có thể sử dụng các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền về mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng làm căn cứ để xác định thu nhập được miễn thuế.
- Đối với trường hợp cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, hồ sơ bao gồm: văn bản điện tử hoặc bản sao Quyết định giao đất của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Đối với trường hợp chuyển đổi vị trí đất nông nghiệp giữa các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất, hồ sơ bao gồm: văn bản điện tử hoặc bản sao văn bản thỏa thuận việc chuyển đổi đất hoặc hợp đồng chuyển đổi đất nông nghiệp giữa các bên được cơ quan cấp có thẩm quyền xác nhận.
- Đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:
Cá nhân chuyển nhượng kê khai thông tin miễn thuế thu nhập cá nhân trên Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Trên Tờ khai thuế, cá nhân tự khai thu nhập được miễn thuế, lý do miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Bản sao các giấy tờ đối với các trường hợp chuyển nhượng bất động sản, chuyển đổi đất nông nghiệp được miễn thuế nêu tại khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 67 Thông tư 89/2026/TT-BTC phải được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp có thẩm quyền.
Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. Trong đó, giá chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
...
Như vậy, mức thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú là 2%
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];