Đặt cọc và tạm ứng là gì? Phân biệt đặt cọc và tạm ứng trong thực hiện hợp đồng?
Khái niệm về đặt cọc
Căn cứ quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định về đặt cọc như sau:
Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác nhưng có định giá rõ là bao nhiêu tiền cụ thể (tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Căn cứ Điều 292 Bộ luật dân sự 2015 quy định thì đặt cọc ở đây chính là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Việc đặt cọc này thường thấy trong các giao dịch mua, bán, thuê tài sản giữa các bên, đặc biệt là đối với các loại hợp đồng mua, bán liên quan đến bất động sản, tài sản gắn liền với đất. Việc đặt cọc làm tăng trách nhiệm của các bên, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thuận trước đó.
Khái niệm về tạm ứng
Căn cứ vào khoản b Điều 22 Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định như sau:
Tài khoản 141 - Tạm ứng
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.
b) Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc chỉ định bằng văn bản.
...
Pháp luật hiện hành không có quy định về việc "tạm ứng". Tuy nhiên, khoản tạm ứng lại được pháp luật quy định là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp.
Phân biệt đặt cọc và tạm ứng trong thực hiện hợp đồng
Tiêu chí | Đặt cọc | Tạm ứng |
Căn cứ pháp lý | Không có | |
Định nghĩa | Đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. | Tạm ứng là việc một bên đã trả trước/đặt trước một khoản tiền trong tổng số tiền của nghĩa vụ đó. Việc thanh toán số tiền còn lại sẽ thực hiện theo thỏa thuận của các bên: Có thể khi thực hiện xong mục đích tạm ứng hoặc trong các giai đoạn của việc thực hiện công việc. |
Hình thức | Hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên | Xuất hóa đơn Báo cáo... |
Bản chất | Biện pháp bảo đảm cho việc giao kết/thực hiện một giao dịch (hợp đồng) khác | Không phải biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Là một phần của quy trình của các hoạt động trong cuộc sống hằng ngày Đây là một hình thức độc lập, do các bên tự thỏa thuận với nhau. |
Phạm vi | Hẹp hơn, thường áp dụng trong giao dịch | Rộng hơn, có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống |
Hệ quả | - Hợp đồng được giao kết/thực hiện: Bên nhận cọc trả lại tài sản đặt cọc cho bên đặt cọc hoặc các bên thỏa thuận trừ vào nghĩa vụ trả tiền. - Hợp đồng không được giao kết/thực hiện: + Bên đặt cọc từ chối: Tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc + Bên nhận đặt cọc từ chối: Tài sản đặt cọc được trả cho bên đặt cọc và bên nhận cọc phải trả thêm một khoản tiền tương ứng giá trị của tài sản đặt cọc | Theo các bên thỏa thuận. Ví dụ, trong hoạt động kế toán doanh nghiệp: - Sử dụng tiền tạm ứng đúng mục đích. - Không dùng hết số tiền tạm ứng, phải nộp lại quỹ, không được chuyển cho người khác. - Kết thúc công việc phải lập bảng thanh toán tạm ứng kèm các chứng từ gốc để thanh toán cho doanh nghiệp. |
Hậu quả khi vi phạm | Bị phạt cọc Phải bồi thường thiệt hại (theo sự thỏa thuận của các bên) | Do các bên thỏa thuận |

Phân biệt đặt cọc và tạm ứng trong thực hiện hợp đồng? Việc bảo đảm dự thầu được thực hiện thế nào? (Hình từ Internet)
Việc bảo đảm dự thầu trong thực hiện hợp đồng?
Căn cứ vào Điều 222 Luật Thương mại 2005 quy định về việc bảo đảm dự thầu như sau:
(1) Bảo đảm dự thầu được thực hiện dưới hình thức đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu.
(2) Bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu nộp tiền đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu khi nộp hồ sơ dự thầu. Tỷ lệ tiền đặt cọc, ký quỹ dự thầu do bên mời thầu quy định, nhưng không quá 3% tổng giá trị ước tính của hàng hoá, dịch vụ đấu thầu.
(3) Bên mời thầu quy định hình thức, điều kiện đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu. Trong trường hợp đặt cọc, ký quỹ thì tiền đặt cọc, ký quỹ dự thầu được trả lại cho bên dự thầu không trúng thầu trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu.
(4) Bên dự thầu không được nhận lại tiền đặt cọc, ký quỹ dự thầu trong trường hợp rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thầu (gọi là thời điểm đóng thầu), không ký hợp đồng hoặc từ chối thực hiện hợp đồng trong trường hợp trúng thầu.
(5) Bên nhận bảo lãnh cho bên dự thầu có nghĩa vụ bảo đảm dự thầu cho bên được bảo lãnh trong phạm vi giá trị tương đương với số tiền đặt cọc, ký quỹ.
Quy định về thông tin đấu thầu?
Căn cứ vào Điều 223 Luật Thương mại 2005 quy định về thông tin đấu thầu như sau:
(1) Bên mời thầu phải bảo mật hồ sơ dự thầu.
(2) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức đấu thầu và xét chọn thầu phải giữ bí mật thông tin liên quan đến việc đấu thầu.
>> Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất 2025 mới nhất? Tải về Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất file word
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];