Bên đặt cọc có quyền đòi lại tiền cọc trong hợp đồng đặt cọc hay không? Các bên giao kết hợp đồng đặt cọc có thể thỏa thuận phạt vi phạm được không?

Lê Thanh Ngân 51,165 lượt xem
09:49 | 12/07/2026
Cho tôi hỏi bên đặt cọc có quyền đòi lại tiền cọc trong hợp đồng đặt cọc hay không? Tôi có bán một miếng đất, bên mua đã làm hợp đồng đặt cọc. Nhưng bây giờ họ không chịu mua nữa mà đòi tiền đặt cọc. Trong hợp đồng đặt cọc có ghi rõ là nếu bên bán không chịu bán thì sẽ bồi thường gấp 2 lần tiền đặt cọc cho bên mua, bên bên mua không mua thì sẽ mất tiền cọc. Bên tôi là bên bán tôi không chịu trả tiền cọc, đòi kiện tôi, vậy họ làm thế có đúng luật không?
Nội dung chính
  1. Bên đặt cọc có quyền đòi lại tiền cọc hay không?
  2. Các bên giao kết hợp đồng đặt cọc có thể thỏa thuận phạt vi phạm được không?
  3. Nếu muốn công chứng hợp đồng đặt cọc có cần tự mình tự lập hợp đồng hay không?

Bên đặt cọc có quyền đòi lại tiền cọc hay không?

Căn cứ Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

"Điều 328. Đặt cọc
1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Như vậy, nếu các bên đã thỏa thuận rõ trong hợp đồng đặt cọc "nếu bên bán không chịu bán thì sẽ bồi thường gấp 2 lần tiền đặt cọc cho bên mua, bên mua không mua thì sẽ mất tiền cọc" thì bên mua không có căn cứ đòi lại tiền cọc của bên bạn.

Thông thường, trong hợp đồng đặt cọc các bên sẽ thỏa thuận rõ trong thời gian bao lâu thì phải giao kết/thực hiện hợp đồng.

Tuy nhiên anh và bên mua lại không thỏa thuận và nêu rõ trong hợp đồng đặt cọc, đây là điểm bất lợi và khó khăn cho cả 2 bên.

Do đó, nếu anh muốn chuyển nhượng cho người khác thì anh cần khéo léo tìm cách chứng minh rằng bên mua không muốn mua đã vi phạm hợp đồng đặt cọc, và có giấy tờ xác nhận của bên mua, để tránh tranh chấp về sau..

Tải về Mẫu hợp đồng đặt cọc năm 2023: Tại Đây

Tiền đặt cọc

Tiền đặt cọc (Hình từ Internet)

Các bên giao kết hợp đồng đặt cọc có thể thỏa thuận phạt vi phạm được không?

Theo khoản 1 Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thỏa thuận phạt vi phạm như sau:

"Điều 418. Thỏa thuận phạt vi phạm
1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm."

Theo đó, các bên giao kết hợp đồng đặt cọc có thể thỏa thuận về điều khoản phạt vi phạm cho hợp đồng.

Nếu muốn công chứng hợp đồng đặt cọc có cần tự mình tự lập hợp đồng hay không?

Luật Công chứng 2024 quy định hai trường hợp về công chứng là công chứng giao dịch đã được soạn thảo sẵn (tức giao dịch đã được các bên soạn sẵn) (Điều 42) và công chứng giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng (Điều 43).

Do đó, nếu muốn công chứng hợp đồng đặt cọc thì có thể tự lập hợp đồng sẵn hoặc yêu cầu công chứng viên soạn thảo thay.

Điều 42. Công chứng giao dịch đã được soạn thảo sẵn

1. Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Dự thảo giao dịch;

b) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;

c) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;

d) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác được các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người yêu cầu công chứng không phải nộp các giấy tờ này nhưng phải nộp phí khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật để tổ chức hành nghề công chứng khai thác dữ liệu.

...

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất