Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt trong và ngoài khu vực đô thị hiện nay ra sao? Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt như thế nào?

09:00 | 13/02/2026
Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt trong và ngoài khu vực đô thị hiện nay ra sao? Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt như thế nào theo Nghị định 16/2026/NĐ-CP? Quy tắc giao thông đường sắt là gì theo Luật Đường sắt 2025?
Nội dung chính
  1. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt trong và ngoài khu vực đô thị hiện nay ra sao?
  2. Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt như thế nào?
  3. Quy tắc giao thông đường sắt là gì?

Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt trong và ngoài khu vực đô thị hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 16/2026/NĐ-CP về phạm vi bảo vệ hầm đường sắt như sau:

(1) Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt ngoài khu vực đô thị tính từ điểm ngoài cùng của vỏ hầm bên này đến điểm ngoài cùng của vỏ hầm bên kia trở ra là 50 mét.

(2) Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt trong khu vực đô thị bao gồm:

- Vùng không được xây dựng công trình khác là vùng đất bao quanh hầm, có mặt cắt hình chữ nhật, được xác định như sau:

Đối với hầm tròn, phía trên và phía dưới cách đỉnh hầm hoặc đáy hầm bằng một lần đường kính ngoài vỏ hầm; hai bên cách mép ngoài của vỏ hầm bằng một lần bán kính ngoài vỏ hầm;

Đối với hầm chữ nhật, ga ngầm phía trên và phía dưới cách đỉnh hầm hoặc đáy hầm một khoảng bằng 06 mét; hai bên cách mép ngoài hầm một khoảng bằng 03 mét;

Đối với hầm hở/bán hầm phía dưới cách đáy hầm một khoảng bằng 06 mét; hai bên cách mép ngoài hầm một khoảng bằng 03 mét; khoảng không phía trên thực hiện theo quy định khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định 16/2026/NĐ-CP;

Đối với hầm có dạng mặt cắt khác, quy về hầm tròn hoặc hầm chữ nhật tùy thuộc vào mặt cắt hầm gần giống với hình nào hơn;

- Vùng kiểm soát xây dựng công trình khác là vùng đất phía trên, bên ngoài vùng không được xây dựng công trình khác, nằm trong phạm vi hình thang có đáy bé (ở phía dưới) là đoạn thẳng nằm ngang chia đôi vùng không được xây dựng công trình khác và đáy lớn là mặt đất tự nhiên (ở phía trên) với kích thước của đáy lớn được xác định như sau:

Trong khu gian là 30 mét, tính từ tim hầm trở ra mỗi bên;

Tại khu vực nhà ga ngầm là 40 mét, tính từ tim hầm trở ra mỗi bên;

- Khi xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và tiến hành các hoạt động khác trong vùng kiểm soát xây dựng công trình khác, chủ đầu tư dự án phải có giải pháp kỹ thuật để không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ và bảo đảm an toàn cho công trình hầm đường sắt;

- Chi tiết xác định phạm vi bảo vệ hầm đường sắt trong khu vực đô thị thực hiện theo quy định tại khoản 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 16/2026/NĐ-CP.

(3) Đối với hầm đường sắt được xây dựng sau các công trình ngầm hiện hữu không đáp ứng quy định tại (1), (2), chủ đầu tư dự án đường sắt phải có giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn công trình ngầm hiện hữu.

(4) Đối với hầm đường sắt hiện hữu đang khai thác không thỏa mãn quy định tại (1) và (2), khi cải tạo, nâng cấp công trình vi phạm phạm vi bảo vệ hầm đường sắt, chủ đầu tư dự án phải có giải pháp kỹ thuật để không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ và bảo đảm an toàn cho công trình hầm đường sắt.

(5) Ngoài việc tuân thủ các quy định tại Nghị định 16/2026/NĐ-CP, việc quản lý công trình hầm đường sắt trong khu vực đô thị phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị.

Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt

Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt trong và ngoài khu vực đô thị hiện nay ra sao? Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt như thế nào? (Hình từ Internet)

Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt như thế nào?

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 16/2026/NĐ-CP về phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt như sau:

(1) Phạm vi bảo vệ trên không của ga, đề-pô đường sắt được quy định như sau:

- Phạm vi bảo vệ trên không của đường sắt tính từ đỉnh ray trở lên theo phương thẳng đứng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định 16/2026/NĐ-CP;

- Phạm vi bảo vệ trên không của công trình khác là 02 mét tính từ điểm cao nhất của kết cấu công trình đó trở lên theo phương thẳng đứng và không nhỏ hơn phạm vi bảo vệ trên không của đường sắt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định 16/2026/NĐ-CP.

(2) Phạm vi bảo vệ theo phương ngang của ga, đề-pô

- Phạm vi bảo vệ theo phương ngang của ga, đề-pô trên mặt đất bao gồm tường rào, mốc chỉ giới, toàn bộ vùng đất phía trong tường rào, mốc chỉ giới ga, đề-pô theo quy hoạch;

- Phạm vi bảo vệ theo phương ngang của ga trên cao là 03 mét tính từ mép ngoài cùng của kết cấu ga.

(3) Phạm vi bảo vệ công trình của nhà ga, đề-pô trong trường hợp nhà ga đường sắt, đề-pô là một phần của tổ hợp công trình sử dụng đa năng bao gồm toàn bộ phần công trình và không gian dành cho nhà ga, đề-pô.

(4) Đối với hệ thống thông gió, hệ thống cấp, thoát nước, công trình phục vụ phòng chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn, đường lên, xuống nhà ga và các công trình, thiết bị phụ trợ khác, phạm vi bảo vệ công trình thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án, công trình và các quy định của pháp luật có liên quan.

Quy tắc giao thông đường sắt là gì?

Theo quy định tại Điều 10 Luật Đường sắt 2025 có quy định về các quy tắc giao thông đường sắt như sau:

(1) Quy tắc giao thông đường sắt gồm chỉ huy chạy tàu, lập tàu, dồn tàu, chạy tàu, tránh tàu, vượt tàu, dừng tàu, lùi tàu.

(2) Tùy theo yêu cầu của từng loại hình đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng, quy tắc giao thông đường sắt có thể là một hoặc một số các nội dung được quy định tại (1).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất