Tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt?

11:09 | 27/06/2026
Bài viết trình bày chi tiết mức phạt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt từ 15/5/2026 theo Nghị định 81/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt?
  2. Chắn đường ngang tại đường ngang cảnh báo tự động được quy định ra sao từ 1/1/2026 ra sao?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt?

Tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt?

Cá nhân có hành vi tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Chi tiết mức xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt được nêu tại Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP.

(1) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên đường sắt, trong cầu, hầm dành riêng cho đường sắt, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ;

- Vượt tường rào, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt với khu vực xung quanh;

- Để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định hoặc để súc vật kéo xe qua đường sắt mà không có người điều khiển;

- Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ;

- Phơi rơm, rạ, nông sản, để vật phẩm khác trên các công trình đường sắt khác;

- Để rơi vãi đất, cát, các loại vật tư, vật liệu khác lên đường sắt.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Neo đậu phương tiện vận tải thủy, bè, mảng hoặc các vật thể khác trong phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

- Để phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật liệu, hàng hóa vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP.

(3) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt;

- Để vật chướng ngại lên đường sắt làm cản trở giao thông đường sắt;

- Tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng.

(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ sở hữu công trình thiết bị điện, viễn thông thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Không thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt khi công trình thiết bị điện, viễn thông nằm trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

- Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn để công trình điện lực, đường dây tải điện gây nhiễu hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt;

- Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn cho thiết bị, công trình đường sắt, giao thông vận tải đường sắt khi dây tải điện bị sự cố, đứt trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.

(5) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân làm rơi gỗ, đá hoặc các vật thể khác gây sự cố, tai nạn chạy tàu.

(6) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, chủ sở hữu đường ngang chuyên dùng không bố trí định biên gác đường ngang trong phạm vi quản lý theo quy định.

(7) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Không có giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn giao thông vận tải đường sắt trong quá trình khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt đối với tuyến đường được phép sử dụng độ dốc lớn hơn dốc hạn chế;

- Không có biện pháp đảm bảo an toàn cho hành khách lên, xuống tàu ở những ga có ke ga đang sử dụng chưa nâng cấp, cải tạo.

(8) Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

- Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc ra khỏi đường sắt, cầu, hầm dành riêng cho đường sắt;

- Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc đưa rơm, rạ, nông sản, các vật phẩm khác ra khỏi công trình đường sắt;

- Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc đưa đất, cát, các loại vật tư, vật liệu khác, vật chướng ngại ra khỏi đường sắt;

- Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc đưa bè, mảng, phương tiện vận tải thủy hoặc các vật thể khác ra khỏi phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

- Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc đưa phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật liệu, hàng hóa ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;

- Thực hiện hành vi quy định tại (4) buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt.

>>> Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt gồm những vị trí nào? Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt ra sao?

Tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng bị phạt bao nhiêu tiền

Tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt? (Hình từ Internet)

Chắn đường ngang tại đường ngang cảnh báo tự động được quy định ra sao từ 1/1/2026 ra sao?

Việc chắn đường ngang tại đường ngang cảnh báo tự động được quy định tại Điều 28 Thông tư 34/2025/TT-BXD cụ thể như sau:

(1) Trên đường bộ hai bên đường sắt trong phạm vi đường ngang cảnh báo tự động có lắp đặt cần chắn tự động, cần chắn tự động phải đặt cách mép ray ngoài cùng tối thiểu 04 mét (m). Trường hợp địa hình hạn chế, khi đặt chắn không được vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc của đường sắt theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.

(2) Chắn đường ngang sử dụng loại cần chắn đóng 1/2 hoặc 2/3 hoặc toàn bộ mặt đường bộ theo quy định sau:

- Trường hợp sử dụng chắn đường ngang đóng 1/2 hoặc 2/3 mặt đường bộ, phần đường bộ còn lại không có cần chắn phải rộng ít nhất 03 mét (m) và ở bên trái của chiều xe chạy vào đường ngang;

- Trường hợp sử dụng chắn đường ngang đóng toàn bộ mặt đường bộ thì phải có thiết bị giám sát, hỗ trợ để bảo đảm không còn phương tiện đường bộ trong phạm vi đường ngang khi chắn đường ngang đóng hoàn toàn.

(3) Thiết bị chắn tự động phải bảo đảm hoạt động theo trình tự sau đây:

- Khi tàu đến gần đường ngang, đèn đỏ báo hiệu trên đường bộ và đèn đỏ trên cần chắn tự động bật sáng, chuông báo hiệu hoặc loa phát âm thanh tự động kêu; sau từ 07 giây đến 08 giây, cần chắn tự động bắt đầu đóng;

- Khi tàu qua khỏi đường ngang, cần chắn tự động mở và đèn trên cần chắn, đèn tín hiệu trên đường bộ tự động tắt khi cần chắn đã mở hoàn toàn.

(4) Thời gian đóng chắn: hai phía đường bộ đi vào đường ngang phải được đóng chắn hoàn toàn trước khi tàu đến đường ngang ít nhất 40 giây.

(5) Đối với đường ngang cảnh báo tự động hiện hữu chưa có cần chắn tự động phải từng bước bổ sung lắp đặt cần chắn tự động.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt được quy định tại Điều 6 Luật Đường sắt 2025, cụ thể gồm:

(1) Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt.

(2) Lấn, chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

(3) Làm sai lệch, che lấp hệ thống báo hiệu, tín hiệu giao thông đường sắt.

(4) Tự ý báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.

(5) Tự ý để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

(6) Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.

(7) Nhân viên đường sắt trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất