Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh mới nhất năm 2026 quy định chi tiết như thế nào?

Cao Nguyên Phát 338 lượt xem
14:44 | 02/04/2026
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh mới nhất năm 2026 quy định chi tiết như thế nào? Số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh được quy định như thế nào? Vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh ra sao?
Nội dung chính
  1. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh mới nhất năm 2026 quy định chi tiết như thế nào?
  2. Số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh được quy định như thế nào?
  3. Vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh ra sao?

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh mới nhất năm 2026 quy định chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 150/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 370/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh năm 2026 cụ thể như sau:

(1) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

- Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của sở;

- Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuộc sở (nếu có);

- Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(2) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân công.

(3) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

(4) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

(5) Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.

(6) Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.

(7) Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

(8) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

(9) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.

(10) Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

(11) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở.

(12) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

(13) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

(14) Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ.

(15) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(16) Riêng đối với Thanh tra tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh mới nhất năm 2026 quy định chi tiết như thế nào?

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh mới nhất năm 2026 quy định chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 150/2025/NĐ-CP có quy định về số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh như sau:

Khung số lượng sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này, các tỉnh, thành phố được tổ chức không quá 14 sở, riêng Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 15 sở.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh như sau:

- Các tỉnh, thành phố được tổ chức không quá 14 cơ quan chuyên một thuộc UBND cấp tỉnh.

- Riêng Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 15 cơ quan chuyên một thuộc UBND cấp tỉnh.

Vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 150/2025/NĐ-CP có quy định về vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh như sau:

Sở là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất