Nhận cầm cố thẻ căn cước bị phạt bao nhiêu? Thẻ căn cước nhận cầm có bị tịch thu khi xử phạt không?

Nguyễn Đăng Huy 137 lượt xem
13:29 | 21/06/2026
Người nào nhận cầm cố thẻ căn cước của người khác sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Chi tiết mức phạt tiền, phạt bổ sung xem dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Nhận cầm cố thẻ căn cước bị phạt bao nhiêu? Thẻ căn cước nhận cầm có bị tịch thu khi xử phạt không?
  2. Nhận cầm cố thẻ căn cước có phải hành vi bị nghiêm cấm đã được quy định rõ trong Luật Căn cước?
  3. Giá trị sử dụng của thẻ căn cước được quy định thế nào?

Nhận cầm cố thẻ căn cước bị phạt bao nhiêu? Thẻ căn cước nhận cầm có bị tịch thu khi xử phạt không?

Người nào nhận cầm cố thẻ căn cước của người khác sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Thẻ căn cước đem ra cầm cố cũng bị tịch thu theo quy định.

Cụ thể theo điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có quy định:

Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước
...
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng thẻ căn cước công dân giả, thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại giả; sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước đã hết giá trị sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật;
b) Cầm cố, nhận cầm cố thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
...
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm a và d khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 4 Điều này.

Theo đó, hành vi cầm cố, nhận cầm cố thẻ căn cước sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đồng thời tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ở đây là thẻ căn cước đem đi cầm cố và những tang vật, phương tiện vi phạm khác.

>> 03 Trường hợp cấp lại thẻ căn cước có thể thực hiện online từ ngày 15/3/2026? Trình tự thủ tục cấp thẻ căn cước 2026 cụ thể ra sao?

Nhận cầm cố thẻ căn cước bị phạt bao nhiêu? Thẻ căn cước nhận cầm có bị tịch thu khi xử phạt không?

Nhận cầm cố thẻ căn cước bị phạt bao nhiêu? Thẻ căn cước nhận cầm có bị tịch thu khi xử phạt không? (Hình từ Internet)

Nhận cầm cố thẻ căn cước có phải hành vi bị nghiêm cấm đã được quy định rõ trong Luật Căn cước?

Theo khoản 7 Điều 7 Luật Căn cước 2023 có quy định:

Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.
2. Giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.
3. Nhũng nhiễu, gây phiền hà, phân biệt đối xử khi giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.
4. Làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp không chính xác, cung cấp trái quy định của pháp luật các thông tin, tài liệu về căn cước hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
5. Không thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này.
6. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi khác gây cản trở, rối loạn hoạt động của cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.
7. Làm giả, sửa chữa, cố ý làm sai lệch nội dung thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước của người khác; thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; sử dụng thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả.
...

Theo đó, nhận cầm cố thẻ căn cước là một trong những hành vi bị nghiêm cấm được quy định rõ trong Luật Căn cước 2023.

>> Sử dụng thẻ căn cước công dân hết hạn có thể bị phạt đến 10 triệu đồng theo Nghị định 282?

Giá trị sử dụng của thẻ căn cước được quy định thế nào?

Giá trị sử dụng của thẻ căn cước được quy định tại Điều 20 Luật Căn cước 2023, cụ thể:

(1) Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

(2) Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

(3) Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước; trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.

(4) Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Bài viết mới nhất