Nhà máy cấp nước sạch có phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp hay không?

Bùi Thị Thanh Sương 2,383 lượt xem
11:47 | 15/12/2023
Anh có câu hỏi là nhà máy cấp nước sạch có phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp hay không? Tôi mong mình nhận được câu trả lời sớm. Anh cảm ơn. Câu hỏi của anh Đ.P đến từ Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Nhà máy cấp nước sạch có phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp không?
  2. Nhà máy cấp nước sạch nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cho ai?
  3. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của nhà máy cấp nước sạch được nộp vào ngân sách nhà nước đúng không?

Nhà máy cấp nước sạch có phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp không?

Nhà máy cấp nước sạch có phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp không, thì theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 2 Nghị định 53/2020/NĐ-CP như sau:

Đối tượng chịu phí
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến (sau đây gọi chung là cơ sở) của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá.
b) Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại theo quy định pháp luật về chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.
c) Cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định.
d) Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề.
đ) Cơ sở: Thuộc da, tái chế da, dệt, nhuộm, may mặc.
e) Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản.
g) Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su; linh kiện, thiết bị điện, điện tử;
h) Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng.
i) Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu, xử lý chất thải.
k) Cơ sở: Hóa chất cơ bản, phân bón, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng.
l) Nhà máy cấp nước sạch, nhà máy điện.

Như vậy, theo quy định trên thì nhà máy cấp nước sạch thuộc đối tượng phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.

Nhà máy cấp nước sạch

Nhà máy cấp nước sạch có phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp hay không? (Hình từ Internet)

Nhà máy cấp nước sạch nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cho ai?

Nhà máy cấp nước sạch nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cho ai, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 53/2020/NĐ-CP như sau:

Tổ chức thu phí
Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc diện quản lý trên địa bàn. Căn cứ tình hình thực tế quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các cơ sở trên địa bàn.
2. Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.
3. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng.

Như vậy, theo quy định trên thì nhà máy cấp nước sạch nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn.

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của nhà máy cấp nước sạch được nộp vào ngân sách nhà nước đúng không?

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của nhà máy cấp nước sạch được nộp vào ngân sách nhà nước đúng không, thì theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 53/2020/NĐ-CP như sau:

Quản lý và sử dụng phí
2. Đối với nước thải công nghiệp
a) Tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được vào ngân sách nhà nước, ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động.
b) Trường hợp tổ chức thu phí thuộc diện khoán chi phí hoạt động theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí thì được để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác bao gồm cả: Chi phí cho điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí; chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất cơ sở thải nước thải công nghiệp.

Như vậy, theo quy định trên thì toàn bộ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của nhà máy cấp nước sạch được nộp vào ngân sách nhà nước và ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau: