Người tố cáo có thể tố cáo qua điện thoại hoặc Facebook được hay không theo quy định pháp luật?

Phạm Thị Thục Quyên 1,539 lượt xem
08:46 | 22/04/2024
Tôi có thắc mắc cần giải đáp như sau: Người tố cáo có thể tố cáo qua điện thoại hoặc Facebook được hay không theo quy định pháp luật? Cố ý tố cáo sai sự thật có phải là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tố cáo và giải quyết tố cáo hay không? Câu hỏi của anh H (Khánh Hòa).
Nội dung chính
  1. Người tố cáo có thể tố cáo qua điện thoại hoặc Facebook được hay không theo quy định pháp luật?
  2. Người tố cáo được đảm bảo bí mật thông tin tuyệt đối có đúng hay không?
  3. Cố ý tố cáo sai sự thật có phải là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tố cáo và giải quyết tố cáo hay không?

Người tố cáo có thể tố cáo qua điện thoại hoặc Facebook được hay không theo quy định pháp luật?

Theo quy định tại Điều 22 Luật Tố cáo 2018 có quy định về hình thức tố cáo cụ thể như sau:

Hình thức tố cáo
Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Và theo quy định tại Điều 23 Luật Tố cáo 2018 có quy định về việc tiếp nhận tố cáo như sau:

Tiếp nhận tố cáo
1. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.
Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.
2. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận tố cáo. Người tố cáo có trách nhiệm tố cáo đến đúng địa chỉ tiếp nhận tố cáo mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo đã công bố

Như vậy, theo quy định trên có hai hình thức tố cáo đó là tố cáo bằng đơn hoặc tố cáo trực tiếp.

Trong trường hợp người tố cáo tố cáo bằng đơn thì người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo. Nếu tố cáo trực tiếp thì sau đó cũng cần có chữ ký của người tố cáo vào văn bản.

Do đó, người muốn tố cáp không thể tố cáo qua điện thoại, Facebook.

 Người tố cáo có thể tố cáo qua điện thoại hoặc Facebook được hay không theo quy định pháp luật?

Người tố cáo có thể tố cáo qua điện thoại hoặc Facebook được hay không theo quy định pháp luật? (Hình từ Internet)

Người tố cáo được đảm bảo bí mật thông tin tuyệt đối có đúng hay không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Tố cáo 2018 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người tố cáo quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
1. Người tố cáo có các quyền sau đây:
a) Thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật này;
b) Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác;
c) Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo;
d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết;
đ) Rút tố cáo;
e) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;
g) Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, người tố cáo sẽ có các quyền lợi cụ thể theo quy định nêu trên. Theo đó, người tố cáo sẽ được bảo mật thông tin tuyệt đối, bao gồm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.

Cố ý tố cáo sai sự thật có phải là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tố cáo và giải quyết tố cáo hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Tố cáo 2018 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo cụ thể như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo
1. Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo.
2. Thiếu trách nhiệm, phân biệt đối xử trong việc giải quyết tố cáo.
3. Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo.
4. Làm mất, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo.
5. Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây phiền hà cho người tố cáo, người bị tố cáo.
6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo.
7. Can thiệp trái pháp luật, cản trở việc giải quyết tố cáo.
8. Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo.
9. Bao che người bị tố cáo.
10. Cố ý tố cáo sai sự thật; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tố cáo.
11. Mua chuộc, hối lộ, đe dọa, trả thù, xúc phạm người giải quyết tố cáo.
12. Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.
13. Đưa tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo.

Theo quy định này, các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo bao gồm các hành vi cụ thể theo quy định nêu trên.

Như vậy, cố ý tố cáo sai sự thật có phải là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tố cáo và giải quyết tố cáo.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết định 5405/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 6142 về Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch sông Hồng 1/5.000 từ cầu Hồng Hà-cầu Mễ Sở ra sao?

Quyết định 5405/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 6142/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng, tỷ lệ 1/5.000 (đoạn từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở).

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.