Kỷ luật khiển trách đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện hành vi nào?

Bùi Đặng Hương Quyên
20:05 | 12/09/2026
Dưới đây là thông tin về các hành vi vi phạm bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 156/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Kỷ luật khiển trách đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện hành vi nào?
  2. Người tố cáo có các quyền và nghĩa vụ gì?
  3. Việc tiếp nhận tố cáo được thực hiện như thế nào?

Kỷ luật khiển trách đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện hành vi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 156/2026/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm của người tố cáo là cán bộ công chức viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách như sau:

Xử lý kỷ luật đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức
1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người tố cáo khi có một trong các hành vi sau:
a) Biết rõ việc tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn tố cáo;
b) Biết vụ việc đã được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật nhưng vẫn tố cáo mà không có bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo;
c) Lôi kéo, kích động, dụ dỗ người khác tố cáo sai sự thật.
2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người tố cáo khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tái phạm;
b) Cưỡng ép, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật;
c) Sử dụng họ tên của người khác để tố cáo trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người tố cáo giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm;
b) Sử dụng họ tên của người khác để tố cáo làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc gây mất đoàn kết nội bộ.
4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người tố cáo khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với người tố cáo giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với người tố cáo không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;
b) Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng;
c) Lợi dụng việc tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo bịa đặt, đả kích, chia rẽ bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ, tố cáo nhiều lần có dụng ý xấu.

Như vậy, người tố cáo là cán bộ công chức viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách khi thực hiện những hành vi vi phạm sau:

(1) Biết rõ việc tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn tố cáo;

(2) Biết vụ việc đã được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật nhưng vẫn tố cáo mà không có bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo;

(3) Lôi kéo, kích động, dụ dỗ người khác tố cáo sai sự thật.

Kỷ luật khiển trách đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện hành vi nào?

Kỷ luật khiển trách đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện hành vi nào? (Hình từ Internet)

>>> Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo trong thi hành án dân sự gồm những gì? Người bị tố cáo có quyền và nghĩa vụ ra sao?

>>> Thời điểm nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Người tố cáo có các quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Tố cáo 2018 quy định về các quyền và nghĩa vụ của người tố cáo như sau:

* Người tố cáo có các quyền sau đây:

(1) Thực hiện quyền tố cáo theo quy định Luật Tố cáo 2018;

(2) Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác;

(3) Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo;

(4) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết;

(5) Rút tố cáo;

(6) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;

(7) Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

* Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

(1) Cung cấp thông tin cá nhân quy định tại Điều 23 Luật Tố cáo 2018;

(2) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;

(3) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo;

(4) Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu;

(5) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

Việc tiếp nhận tố cáo được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Tố cáo 2018 quy định về việc tiếp nhận tố cáo như sau:

(1) Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.

Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.

(2) Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại (1). Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận tố cáo. Người tố cáo có trách nhiệm tố cáo đến đúng địa chỉ tiếp nhận tố cáo mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo đã công bố.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất