Xử lý kỷ luật cách chức đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện hành vi nào?

Bùi Đặng Hương Quyên
18:38 | 12/09/2026
Dưới đây là thông tin về các hành vi vi phạm của người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật cách chức theo Nghị định 156/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Xử lý kỷ luật cách chức đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện hành vi nào?
  2. Quy định về thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật đối vơi cán bộ, công chức như thế nào?
  3. Các tình tiết giảm nhẹ trong xử lý kỷ luật cán bộ, công chức là gì?

Xử lý kỷ luật cách chức đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện hành vi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 156/2026/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm của người tố cáo là cán bộ công chức viên chức bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật cách chức như sau:

Xử lý kỷ luật đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức
1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người tố cáo khi có một trong các hành vi sau:
a) Biết rõ việc tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn tố cáo;
b) Biết vụ việc đã được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật nhưng vẫn tố cáo mà không có bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo;
c) Lôi kéo, kích động, dụ dỗ người khác tố cáo sai sự thật.
2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người tố cáo khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tái phạm;
b) Cưỡng ép, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật;
c) Sử dụng họ tên của người khác để tố cáo trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người tố cáo giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm;
b) Sử dụng họ tên của người khác để tố cáo làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc gây mất đoàn kết nội bộ.
4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người tố cáo khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với người tố cáo giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với người tố cáo không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;
b) Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng;
c) Lợi dụng việc tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo bịa đặt, đả kích, chia rẽ bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ, tố cáo nhiều lần có dụng ý xấu.

Như vậy, người tố cáo là cán bộ công chức viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật cách chức khi thực hiện những hành vi vi phạm sau:

(1) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 31/2019/NĐ-CP mà tái phạm;

(2) Sử dụng họ tên của người khác để tố cáo làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc gây mất đoàn kết nội bộ.

Xử lý kỷ luật cách chức đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện hành vi nào?

Xử lý kỷ luật cách chức đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện hành vi nào? (Hình từ Internet)

>>> Công chức không hoàn thành nhiệm vụ có thể được bố trí sang vị trí việc làm ngạch thấp hơn từ 01/8/2026 đúng không?

>>> Cách tính phụ cấp cán bộ công chức viên chức từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 13/2026/TT-BNV thế nào?

Quy định về thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật đối vơi cán bộ, công chức như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức như sau:

(1) Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức, người đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm cho đến thời điểm cấp có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Trường hợp có hành vi vi phạm mới trong thời hạn để tính thời hiệu xử lý kỷ luật theo quy định thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.

(2) Xác định thời điểm có hành vi vi phạm:

- Đối với hành vi vi phạm xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm chấm dứt;

- Đối với hành vi vi phạm không xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.

(3) Trừ trường hợp quy định tại (4), thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:

- 05 năm (60 tháng) đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;

- 10 năm (120 tháng) đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 172/2025/NĐ-CP.

(4) Các hành vi vi phạm không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

- Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;

- Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

- Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

- Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

(5) Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.

Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải bảo đảm xử lý kỷ luật trong thời hạn theo quy định. Nếu hết thời hạn xử lý kỷ luật mà chưa ban hành quyết định xử lý kỷ luật thì chịu trách nhiệm về việc chậm ban hành theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan và phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật nếu hành vi vi phạm còn trong thời hiệu.

(6) Không tính vào thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với:

- Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định 172/2025/NĐ-CP;

- Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);

- Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế.

Các tình tiết giảm nhẹ trong xử lý kỷ luật cán bộ, công chức là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về trường hợp cán bộ, công chức vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau thì được giảm nhẹ mức kỷ luật:

(1) Chủ động báo cáo vi phạm, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân về khuyết điểm, vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm trước và trong quá trình kiểm tra, giám sát;

(2) Chủ động cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm;

(3) Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm; tự giác nộp tài sản tham nhũng, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất