Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được miễn thi môn kế toán trong trường hợp nào?

Trần Thị Huyền Trân 2,804 lượt xem
10:21 | 14/08/2023
Cho tôi hỏi tôi muốn thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế thì cần phải đáp ứng điều kiện nào? Hồ sơ để dự thi cần chuẩn bị những loại giấy tờ nào? Trường hợp nào tôi sẽ được miễn thi môn kế toán khi đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định? Mong nhận được giải đáp, xin cảm ơn.
Nội dung chính
  1. Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải đáp ứng điều kiện nào?
  2. Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?
  3. Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được miễn thi môn kế toán trong trường hợp nào?

Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải đáp ứng điều kiện nào?

Người dự thi chứng chỉ hành nghề

Người dự thi chứng chỉ hành nghề (Hình từ Internet)

Theo Điều 4 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định về điều kiện dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế như sau:

"Điều 4. Điều kiện dự thi
Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học;
3. Có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên. Thời gian công tác thực tế được tính cộng dồn từ thời gian tốt nghiệp ghi trên bằng đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi;
4. Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi, chi phí dự thi theo quy định."

Ta thấy, để dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, người dự thi cần đáp ứng các điều kiện nêu trên.

Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?

Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cần chuẩn bị hồ sơ dự thi theo quy định tại Điều 5 Thông tư 10/2021/TT-BTC như sau:

- Người đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi hồ sơ dự thi đến hội đồng thi qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bao gồm:

+ Đơn đăng ký dự thi theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; nếu bằng tốt nghiệp không thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, người dự thi phải nộp kèm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học (bản scan);

+ Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này hoặc sổ bảo hiểm xã hội chứng minh thời gian công tác theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này (bản scan);

+ Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm đăng ký dự thi (bản scan);

+ Một ảnh màu 3x4 cm nền trắng chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi (file ảnh).

- Trường hợp đăng ký thi tiếp môn thi chưa thi hoặc thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu, người dự thi gửi hồ sơ dự thi đến hội đồng thi qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gồm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm d (nếu có thay đổi so với lần thi trước) và điểm đ khoản 1 Điều này.

Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được miễn thi môn kế toán trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định về trường hợp miễn môn thi kế toán đối với người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế như sau:

Miễn môn thi kế toán đối với người dự thi nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Người đã tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn môn thi. Thời gian làm kế toán, kiểm toán được tính sau khi tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán đến thời điểm đăng ký xét miễn môn thi.

- Người đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức.

Như vậy, ta thấy người muốn dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải đáp ứng các điều kiện về đăng ký dự thi và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Theo đó, trường hợp người dự thi thỏa mãn các điều kiện được miễn môn thi kế toán thì được miễn thi môn này theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội