Nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Tài sản, thu nhập phải kê khai gồm những gì?

Cao Nguyên Phát 103 lượt xem
17:37 | 26/08/2026
Bài viết cung cấp quy định chi tiết về nghĩa vụ kê khai, danh mục tài sản, thu nhập bắt buộc kê khai cùng phương thức và thời điểm thực hiện kê khai tài sản, thu nhập từ ngày 01/07/2026.
Nội dung chính
  1. Nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 quy định chi tiết ra sao?
  2. Phải thực hiện kê khai tài sản thu nhập đối với những loại tài sản thu nhập nào từ 1/7/2026?
  3. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 quy định chi tiết như thế nào?

Nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 quy định chi tiết ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 có quy định về nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 chi tiết như sau:

- Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản thu nhập và biến động về tài sản thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này.

- Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản thu nhập, giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản thu nhập.

- Việc kê khai, giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm là một trong những tiêu chí để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

Nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Tài sản, thu nhập phải kê khai gồm những gì?

Nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Tài sản, thu nhập phải kê khai gồm những gì? (hình từ Internet)

Phải thực hiện kê khai tài sản thu nhập đối với những loại tài sản thu nhập nào từ 1/7/2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về tài sản thu nhập phải kê khai từ 1/7/2026.

Cụ thể, tài sản thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập bao gồm:

- Quyền sử dụng đất;

- Nhà ở, công trình xây dựng;

- Tài sản khác gắn liền với đất;

- Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản ở nước ngoài;

- Tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

Phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 quy định chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 có quy định về hương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập

(1) Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

- Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;

- Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng chống tham nhũng 2018. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

(2) Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định nêu tại mục (3).

(3) Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

- Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.

Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;

- Người không thuộc quy định trên làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.

(4) Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;

- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Phòng chống tham nhũng 2018. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

>>> 12 hành vi tham nhũng theo Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 bao gồm những hành vi nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất