Kê khai tài sản thu nhập là gì theo Nghị định 164 2026? Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 gồm những ai?

Cao Nguyên Phát 761 lượt xem
13:47 | 27/08/2026
Bài viết cung cấp quy định chi tiết về khái niệm kê khai tài sản, thu nhập theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP, đối tượng có nghĩa vụ kê khai cùng 04 phương thức và thời điểm kê khai từ ngày 01/07/2026 theo Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025.
Nội dung chính
  1. Kê khai tài sản thu nhập là gì theo Nghị định 164 2026?
  2. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 gồm những ai?
  3. Quy định về phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 chi tiết như thế nào?

Kê khai tài sản thu nhập là gì theo Nghị định 164 2026?

Kê khai tài sản thu nhập được hiểu là việc thực hiện ghi rõ ràng, đầy đủ và chính xác các loại tài sản, thu nhập thuộc diện phải kê khai, các biến động về tài sản, thu nhập, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm và nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm. Việc kê khai tài sản thu nhập được thực hiện theo mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định này.

Khái niệm về việc kê khai tài sản thu nhập được đề cập tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 164/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm soát tài sản, thu nhập là hoạt động do Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định của pháp luật để biết rõ tài sản, thu nhập, biến động về tài sản, thu nhập, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm, nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm của người có nghĩa vụ kê khai nhằm phòng ngừa tham nhũng, phục vụ công tác cán bộ, kịp thời phát hiện tham nhũng, ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng.
2. Kê khai tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm, nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm theo mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập là việc công bố bản kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là bản kê khai) theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 11, 12, 13 của Nghị định này.
...

Kê khai tài sản thu nhập là gì theo Nghị định 164 2026? Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 gồm những ai?

Kê khai tài sản thu nhập là gì theo Nghị định 164 2026? Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 gồm những ai? (hình từ Internet)

Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 gồm những ai?

Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025 có quy định về người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 bao gồm:

- Cán bộ, công chức.

- Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

- Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.

- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Quy định về phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025 có quy định về hương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

(1) Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

- Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;

- Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng chống tham nhũng 2018. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

(2) Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định nêu tại mục (3).

(3) Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

- Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.

Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;

- Người không thuộc quy định trên làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.

(4) Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;

- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Phòng chống tham nhũng 2018. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

>>> 12 hành vi tham nhũng theo Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 bao gồm những hành vi nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất